1 / 3
fexostal 120 1 G2131

Fexostal-120

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStallion Laboratories, Stallion Laboratories Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýAmbica International Corporation
Số đăng ký890100048926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFexofenadine, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1638
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Fexofenadin hydroclorid: 120 mg.

Thành phần tá dược

Lactose, pregelatinized starch, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, povidon K - 30, purified talc, magnesi stearat, colorezy white 17F580001 (bao gồm hypromellose 6 CPS, purified talc, PEG 6000, titan dioxid), red oxid of iron.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fexostal-120

2.1 Tác dụng

Fexostal-120 là thuốc kháng histamin thế hệ hai, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi nhằm làm giảm các phản ứng dị ứng.

Thuốc Fexostal-120 điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay
Thuốc Fexostal-120 điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn cùng trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Fexofenadin 120 Pharimexco giúp giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng. 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fexostal-120

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 120 mg (1 viên), 1 lần mỗi ngày trước bữa ăn.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.

Người cao tuổi, người suy thận hoặc suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc nguyên viên với nước trước bữa ăn.

Nếu quên một liều, uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu thời điểm phát hiện quá gần liều kế tiếp. Không uống gấp đôi liều để bù.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với fexofenadin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

5 Tác dụng phụ

Tần suất xuất hiện tác dụng không mong muốn được ghi nhận như sau:

Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):

Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), Đau Bụng Kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp (1/1000 <= ADR < 1/100):

Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp (1/10000 <= ADR < 1/1000):

Da: Ban da, mày đay, ngứa.

Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

6 Tương tác

Erythromycin hoặc ketoconazol: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương lên 2 - 3 lần do tăng hấp thu và/hoặc giảm thải trừ, nhưng không làm gia tăng tỷ lệ tác dụng phụ.

Omeprazol: Không ghi nhận tương tác thuốc.

Thuốc kháng acid chứa gel nhôm và magnesi hydroxid: Uống trước fexofenadin 15 phút làm giảm sinh khả dụng của thuốc do bám dính trong Đường tiêu hóa. Phải dùng cách nhau 2 giờ.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Fexostal-120 với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng theo dõi khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch hoặc tiền sử có khoảng QT kéo dài.

Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang điều trị bằng fexofenadin.

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận và người cao tuổi trên 65 tuổi.

Ngừng dùng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi thực hiện các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu Glucose - galactose.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp dù fexofenadin ít gây buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ. Chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Ghi nhận tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng và mệt mỏi.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp cơ bản để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở ống tiêu hóa. Tiến hành điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Thẩm tách máu giảm nồng độ thuốc không đáng kể (1,7%) và không có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Fexostal-120 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Thuốc Bigfex 120mg của Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin chứa thành phần Fexofenadin hydroclorid được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi và làm giảm tổn thương mẩn đỏ, ngứa ngáy do mày đay mạn tính vô căn gây ra.

Sản phẩm Thuốc Fexoboston 120mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, chứa Fexofenadin hydroclorid được sử dụng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng kèm ngứa mắt, nghẹt mũi kéo dài hoặc nổi mày đay dị ứng tự phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fexofenadin thuộc nhóm dược lý thuốc kháng histamin, mã ATC là R06AX26. Thuốc đối kháng cạnh tranh có hồi phục với histamin tại các thụ thể H1 ngoại biên, ngăn chặn giải phóng chất trung gian hóa học gây phản ứng dị ứng. Ở liều điều trị chuẩn, fexofenadin không qua hàng rào máu - não nên hạn chế tối đa tác động ức chế thần kinh trung ương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu đạt khoảng 0,142 mcg/ml sau 2 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Tỉ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương là 60 - 70%, chủ yếu liên kết với Albumin và alpha1 - acid glycoprotein. Thể tích phân bố dao động từ 5,4 đến 5,8 l/kg. Fexofenadin không qua hàng rào máu - não. Chưa có bằng chứng rõ ràng về khả năng qua nhau thai hoặc bài tiết qua sữa mẹ ở người, nhưng thuốc được phát hiện trong sữa mẹ khi dùng terfenadin.

9.2.3 Chuyển hóa

Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa trong cơ thể. Khoảng 0,5 - 1,5% liều được chuyển hóa tại gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. Khoảng 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl nhờ hệ vi khuẩn đường ruột.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật và phân (khoảng 80%), khoảng 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

10 Thuốc Fexostal-120 giá bao nhiêu?

Thuốc Fexostal-120 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Fexostal-120 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Fexostal-120 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc kháng histamin thế hệ hai ít qua hàng rào máu - não, hạn chế tối đa nguy cơ an thần hoặc gây buồn ngủ ở liều điều trị.
  • Tác dụng kéo dài, thuận tiện khi chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày.
  • Không gây độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin do không ức chế kênh Kali tái cực cơ tim.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng của thuốc bị giảm đáng kể khi dùng chung hoặc gần thời điểm với các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.
  • Chưa được chứng minh độ an toàn và hiệu lực điều trị trên đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi.

Tổng 3 hình ảnh

fexostal 120 1 G2131
fexostal 120 1 G2131
fexostal 120 2 H2205
fexostal 120 2 H2205
fexostal 120 3 E1623
fexostal 120 3 E1623

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thủy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fexostal-120 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fexostal-120
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789