Ferovin 40mg/15ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893110281824 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ x 15ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Sắt |
| Tá dược | Propylene Glycol, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2083 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Dung dịch Ferovin 40mg/15ml bao gồm:
- Sắt (III) (tương ứng 800mg Sắt protein succinylat) hàm lượng 40mg/15ml.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ferovin 40mg/15ml
Chỉ định Ferovin 40mg/15ml để chữa các tình trạng thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em, người lớn. Ngoài ra còn sử dụng trong thiếu sắt thứ phát ở trường hợp mang thai, mất máu mạn tính hoặc người nuôi con bú.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Ferinject Điều trị thiếu sắt bằng dung dịch tiêm truyền
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ferovin 40mg/15ml
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1-2 gói hay lọ/ngày hoặc theo sự chỉ định từ bác sĩ, chia thành 2 lần.
Trẻ em: 1,5ml/kg/ngày hoặc theo sự chỉ định từ bác sĩ, chia thành 2 lần.
Có thể uống trực tiếp dung dịch trong lọ/gói hoặc pha loãng bằng lượng nước lọc vừa phải.
Thời gian chữa trị: Dùng liên tục đến khi dự trữ sắt của cơ thể về lại bình thường (thường khoảng 2 đến 3 tháng).
Liều tối đa/ngày: Chưa có khuyến cáo với liều lớn hơn chỉ định.
3.2 Cách dùng
Tốt nhất nên uống Ferovin 40mg/15ml trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Ferovin 40mg/15ml ở trường hợp:
- Bị hemochromatosis, hemosiderosis.
- Thiếu máu nguyên bào sắt.
- Mẫn cảm thành phần trong thuốc.
- Thiếu máu tán huyết.
- Viêm tụy mạn hay xơ gan thứ phát do hemochromatosis.
- Thiếu máu bất sản.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm xảy ra rối loạn tiêu hóa ở người dùng liều lượng cao hơn chỉ định. Chúng sẽ giảm nhẹ khi ngưng dùng hay giảm liều.
Dùng sắt có thể sẽ làm cho phân có màu xám đen hoặc đen.
6 Tương tác
Sắt có thể gây giảm Sinh khả dụng hay hấp thu của quinolon, Carbidopa, tetracyclin, alpha-methyldopa, bisphosphonat, Thyroxin, Penicillamin hay Levodopa. Cần dùng Ferovin sau những thuốc này tối thiểu 2 tiếng.
Hấp thu sắt có thể tăng khi dùng cùng trên 200mg Acid Ascorbic hoặc bị giảm khi dùng cùng thuốc kháng acid.
Cloramphenicol có khả năng làm cơ thể đáp ứng chậm với liệu pháp chữa trị bằng sắt.
Phức hợp có thể gắn vào sắt có trong sữa, trà, cà phê hay rau sẽ làm ức chế sự hấp thu sắt. Bởi vậy cần dùng Ferovin 40mg/15ml cách các thực phẩm này tối thiểu 2 tiếng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải xác định được nguyên do dẫn đến thiếu máu hay thiếu sắt. Nên kết hợp bổ sung sắt và chữa trị căn nguyên của các vấn đề này (nếu có).
Nên dùng Ferovin 40mg/15ml thận trọng với trường hợp bất dung nạp protein dạng sữa.
Thuốc không gây và không có nguy cơ gây nghiện. Nhưng không nên dùng quá 6 tháng, trừ các đối tượng mang thai, chảy máu kéo dài hoặc rong kinh.
Tá dược paraben của Ferovin có thể dẫn đến dị ứng.
Mỗi 15ml chế phẩm chứa 4,5g Sorbitol 70%:
- Phải xem xét đến vấn đề hiệp đồng tác dụng của thuốc có sorbitol và sorbitol dùng theo ăn kiêng.
- Hàm lượng sorbitol có thể tác động đến sinh khả dụng thuốc dùng chung.
- Có nguy cơ gây nhuận tràng nhẹ và khó chịu ở tiêu hóa.
- Không nên dùng nếu bất dung nạp Fructose di truyền.
Mỗi 15ml dung dịch có 0,45g propylen glycol: Phải hỏi ý kiến trước khi dùng ở trẻ em. Không dùng ở người mắc bệnh gan, thận trừ khi có khuyến cáo bởi bác sĩ.
Thuốc Ferovin 40mg/15ml được coi là “không chứa natri” bởi hàm lượng natri trong 15ml < 1mmol.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thực tế có thể chỉ định Ferovin 40mg/15ml ở người có bầu, mẹ nuôi con bú khi có tình trạng thiếu sắt.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy thông tin thuốc Ferovin 40mg/15ml ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể xuất hiện triệu chứng ói mửa, sốc, xanh xao, ỉa chảy, đau thượng vị, ói ra máu, hôn mê,...ở đối tượng dùng muối sắt quá liều.
Cần chữa trị càng nhanh càng tốt, gồm có dùng thuốc gây nôn, sau đó có thể rửa dạ dày và hỗ trợ. Xem xét tới việc dùng thuốc thải sắt (như desferoxamin).
7.5 Bảo quản
Nơi bảo quản Ferovin 40mg/15ml cần phải dưới 30 độ C và khô ráo.
Tránh tầm tay các bé, độ ẩm và ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Antifix 100mg/5ml An Thiên điều trị tình trạng thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ferovin 40mg/15ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ferrous Soha 800 do Dược phẩm SOHA VIMEX sản xuất với dược chất Sắt protein succinylat 800mg. Chế phẩm có thể chữa trị tình trạng thiếu sắt.
Bene Feron 5,33% do CTCP Dược Khoa sản xuất, mỗi gói có 5,33% Sắt protein succinylat. Sản phẩm dùng ở đối tượng thiếu hụt sắt hay người thiếu máu thiếu sắt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Chế phẩm thuốc Ferovin chứa hoạt chất ferriprotinat có chứa sắt gắn vào protein sữa đã được succinyl hóa nhằm tạo ra phức sắt protein hàm chứa 5,0% ± 0,2% sắt (III).
Vì mang tính hòa tan đặc biệt, ferriprotinat bị kết tủa tại môi trường dạ dày và có thể giữ được mối liên kết với sắt. Sau đó nó bị hòa tan ở pH kiềm tá tràng. Từ đó sắt được hấp thu qua niêm mạc ruột, còn protein trong phân tử sẽ bị protease tuyến tụy tiêu hóa.
9.2 Dược động học
Tiêu hóa phần protein bởi dịch tiêu hóa và lượng sắt hấp thu tùy theo nhu cầu cơ thể. Hầu hết sắt bị thải ra ngoài bởi kinh nguyệt và 1 lượng không đáng kể qua da chết, mật và mồ hôi.
10 Thuốc Ferovin 40mg/15ml giá bao nhiêu?
Thuốc sắt Ferovin 40mg/15ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ferovin 40mg/15ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ferovin 40mg/15ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- So với phức Sắt hydroxyd polymaltose, Sắt protein succinylat giúp làm tăng nồng độ hematocrit, hemoglobin và sắt ở huyết thanh nhanh hơn.[2]
- Điều trị trong 30 ngày cho thấy dùng Sắt protein succinylat cho kết quả hấp thu sắt tốt hơn so với Sắt sulfat.[3]
- Dung dịch Ferovin có vị ngọt, không làm người dùng bị khó chịu lúc uống.
13 Nhược điểm
- Phải cẩn trọng nếu dùng Ferovin ở người bất dung nạp protein dạng sữa vì nguy cơ gây dị ứng.
Tổng 14 hình ảnh














Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả F A Haliotis và cộng sự (đăng tháng 6 năm 1998). Comparative study of tolerability and efficacy of iron protein succinylate versus iron hydroxide polymaltose complex in the treatment of iron deficiency in children, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả G Landucci và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1987). Treatment of iron deficiency conditions in blood donors: controlled study of iron sulphate versus iron protein succinylate, Pubmed. Truy cập ngày 26 tháng 09 năm 2026.

