1 / 8
ferlicob 1 N5368

Ferlicob

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 573 Còn hàng
Thương hiệuCông ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV 120 Armephaco
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hali Việt Nam
Số đăng ký893100246623
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 100 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAcid Folic (Vitamin B9), Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Mecobalamin), Fe Fumarat
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Lactose monohydrat, Oxid sắt đỏ, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmfer162
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Sắt fumarat 162mg (tương đương 53,25mg sắt nguyên tố).
  • Acid Folic 0,75mg.
  • Vitamin B12 0,0075mg.
  • Tá dược: (Avicel PH101, tinh bột sắn, lactose monohydrat, povidon K30, sodium starch glycolate, talc, magnesi stearat, HPMC E15, PEG 6000, titan dioxyd, sắt (II) oxyd).

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ferlicob

Thuốc Ferlicob sử dụng trong : [1]

  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt, vitamin B12 hoặc acid folic.
  • Phòng và điều trị thiếu máu sau cắt dạ dày, suy dinh dưỡng, kém hấp thu hoặc trong các giai đoạn nhu cầu tăng cao như trẻ đang phát triển, phụ nữ hành kinh, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mất máu, phụ nữ mang thai.
  • Bổ sung acid folic cho phụ nữ mang thai nhằm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Thuốc Ferlicob phòng và điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng, kém hấp thu
Thuốc Ferlicob phòng và điều trị thiếu máu do suy dinh dưỡng, kém hấp thu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ferlicob

3.1 Liều dùng

Người lớn: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em giai đoạn tăng nhu cầu: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

Phụ nữ mang thai: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Ferlicob Sắt fumarat trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân thừa sắt.

Người bị hẹp thực quản hoặc bất thường Đường tiêu hóa gây ứ đọng.

Bệnh nhân có khối u ác tính do vitamin B12 có thể thúc đẩy sự phát triển của tế bào tăng sinh nhanh.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Dofervit phòng và điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Ferlicob có thể gây một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy, phân đen, phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban, mày đay.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng penicilamin, bisphosphonat, Ciprofloxacin, Levofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Moxifloxacin, Levodopa, levothyroxin, entacapon, mycophenolat và muối Kẽm do sắt làm giảm hấp thu các thuốc này.

Dùng cùng thuốc kháng acid chứa calci, natri hoặc magnesi, hoặc dùng cùng trà, sữa, trứng có thể làm giảm hấp thu sắt.

Sắt tạo phức với tetracyclin làm giảm hấp thu của cả hai thuốc.

Cloramphenicol làm chậm đáp ứng điều trị với sắt.

Dùng cùng Dimercaprol có thể tạo phức độc, cần tránh phối hợp.

Sắt làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Methyldopa.

Thận trọng khi dùng cùng sulphasalazin do làm giảm hấp thu acid folic.

Dùng cùng thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm nồng độ folat và vitamin B12.

Cotrimoxazol làm giảm hiệu quả điều trị thiếu máu của acid folic.

Dùng cùng Phenobarbital, Phenytoin, primidon có thể làm giảm nồng độ các thuốc chống co giật trong huyết thanh.

Thận trọng khi dùng cùng Neomycin, Acid Aminosalicylic, thuốc kháng thụ thể H2 hoặc Colchicin do làm giảm hấp thu vitamin B12.

Dùng cùng thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm nồng độ vitamin B12 trong máu.

Cloramphenicol đường tiêm có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12.

Omeprazol làm giảm acid dịch vị nên làm giảm hấp thu vitamin B12.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân nghi ngờ loét dạ dày hoặc viêm ruột do nguy cơ làm nặng tình trạng tổn thương niêm mạc.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc hội chứng Erythropoietic Protoporphyria do có thể ảnh hưởng chuyển hóa porphyrin.

Thuốc có thể gây phân màu đen, do đó ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt lactase do thuốc có chứa lactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai có thể sử dụng do nhu cầu sắt và acid folic tăng cao.

Phụ nữ cho con bú dùng được trong suốt thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Triệu chứng

Quá liều chủ yếu do sắt. Liều trên 75 mg/kg sắt nguyên tố đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. Biểu hiện sớm gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, có thể kèm co giật, hôn mê, sốc. Trường hợp nặng có thể xuất hiện nhiễm toan chuyển hóa, tăng đường huyết. Sau giai đoạn tiềm ẩn 24 đến 48 giờ, có thể tái phát với hạ huyết áp, suy gan, suy thận, phù phổi, co giật và biến chứng thần kinh.

7.3.2 Xử trí

Đối với trẻ em : 

  • Gây nôn sớm khi còn tỉnh.
  • Rửa dạ dày bằng Dung dịch deferoxamin, sau đó tiếp tục đưa deferoxamin vào dạ dày.
  • Theo dõi sát tình trạng hô hấp và tuần hoàn, chuẩn bị phương tiện hút và oxy.
  • Trường hợp nặng có sốc hoặc hôn mê kèm nồng độ sắt huyết thanh cao trên 90µmol/l cần truyền tĩnh mạch deferoxamin 15mg/kg/giờ, tối đa 80mg/kg/ngày.
  • Ngộ độc nhẹ có thể tiêm bắp deferoxamin định kỳ và theo dõi nồng độ sắt huyết thanh.
  • Thuốc có thể gây hạ huyết áp nếu truyền quá nhanh.

Đối với người lớn : 

  • Gây nôn và rửa dạ dày bằng deferoxamin.
  • Có thể dùng mannitol hoặc Sorbitol để tăng thải trừ qua đường tiêu hóa.
  • Trường hợp nặng có nồng độ sắt huyết thanh trên 142µmol/l cần truyền tĩnh mạch deferoxamin 5mg/kg/giờ, tối đa 80mg/kg/ngày.
  • Ngộ độc nhẹ có thể tiêm bắp deferoxamin, đồng thời theo dõi nồng độ sắt huyết thanh định kỳ.
  • Phụ nữ mang thai xử trí tương tự người không mang thai khi có chỉ định lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Ferlicob đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Sắt Folic Extra (Hộp 100 viên) được dùng để bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết cho giai đoạn tạo ra hồng cầu cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, người sau phẫu thuật, suy dinh dưỡng. Thuốc được sản xuất bởi TT Pharma Medicine Co. Ltd.

Thuốc Fumalic-TV được dùng cho các trường hợp bị thiếu Acid folic, thiếu sắt do thiếu cung cấp hay do mất Sắt và những yếu tố tạo máu. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sự kết hợp sắt fumarat, acid folic và vitamin B12 giúp tăng hiệu quả trong phòng và điều trị thiếu máu, đặc biệt là thiếu máu hồng cầu to và thiếu máu trong thai kỳ.

9.1.1 Acid folic

Là vitamin nhóm B, sau khi vào cơ thể được chuyển thành tetrahydrofolat có vai trò coenzym trong nhiều phản ứng chuyển hóa, đặc biệt là tổng hợp purin và thymidylat của acid nucleic. Nhờ đó, acid folic cần thiết cho quá trình tạo nucleoprotein và sinh hồng cầu bình thường. Thiếu hụt dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ với hồng cầu kích thước lớn. [2]

9.1.2 Sắt fumarat

Cung cấp ion sắt, tham gia cấu tạo các enzym liên quan đến chuyển hóa năng lượng như cytochrom oxidase, xanthin oxidase, đồng thời là thành phần của hemoglobin và myoglobin giúp vận chuyển oxy. Thiếu sắt làm giảm tạo máu và ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều enzym quan trọng. Dạng fumarat có sinh khả dụng tốt và ít gây kích ứng tiêu hóa.

9.1.3 Vitamin B12

Trong cơ thể được chuyển thành các coenzym hoạt động gồm methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin, cần thiết cho quá trình phân chia tế bào, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và hình thành bao myelin. Methylcobalamin có liên quan mật thiết với chuyển hóa acid folic, thiếu vitamin B12 có thể làm giảm hoạt tính của folat trong tế bào.

9.2 Dược động học

9.2.1 Acid folic

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 30 đến 60 phút. Sinh khả dụng gần 100% khi đói và trên 85% khi no.

Phân bố: Phân bố rộng khắp các mô, có trong dịch não tủy và sữa mẹ. Gan là nơi dự trữ chính, chiếm khoảng một nửa lượng folat của cơ thể.

Chuyển hóa: Chủ yếu được khử và methyl hóa tại gan thành N5-methyltetrahydrofolat. Khi dùng liều cao, một phần tồn tại trong máu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần nhỏ qua phân.

9.2.2 Sắt fumarat

Hấp thu: Được hấp thu tại tá tràng, tăng khi cơ thể thiếu sắt hoặc dùng lúc đói, giảm khi dự trữ sắt cao.

Phân bố: Sau hấp thu, sắt gắn với transferrin và vận chuyển đến tủy xương, gan, lách. Phần lớn tham gia cấu tạo hemoglobin, phần còn lại hiện diện trong myoglobin và các enzym.

Chuyển hóa: Sắt được tái sử dụng hiệu quả trong cơ thể thông qua quá trình tái chế từ hemoglobin sau khi hồng cầu bị phá hủy.

Thải trừ: Thải trừ ít qua nước tiểu và phân, chủ yếu mất qua bong tế bào da, niêm mạc và qua chảy máu.

9.2.3 Vitamin B12

Hấp thu: Hấp thu tại hồi tràng. Tại dạ dày, vitamin B12 gắn với yếu tố nội tại tạo phức hợp, sau đó được hấp thu tích cực ở đoạn cuối hồi tràng.

Phân bố: Gắn với transcobalamin để vận chuyển đến các mô. Dự trữ chủ yếu ở gan, có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Chuyển hóa tại gan.

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua mật.

10 Thuốc Ferlicob giá bao nhiêu?

Thuốc Ferlicob hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ferlicob mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc phối hợp sắt fumarat, acid folic và vitamin B12 giúp bổ sung đồng thời nhiều yếu tố tạo máu, tăng hiệu quả điều trị thiếu máu.
  • Sắt dạng fumarat có sinh khả dụng tốt, ít kích ứng tiêu hóa hơn so với một số muối sắt khác.
  • Dạng viên bao phim thuận tiện sử dụng, dễ bảo quản.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, táo bón hoặc phân đen.
  • Hấp thu sắt dễ bị ảnh hưởng khi dùng cùng thức ăn hoặc một số thuốc khác.

Tổng 8 hình ảnh

ferlicob 1 N5368
ferlicob 1 N5368
ferlicob 2 T8005
ferlicob 2 T8005
ferlicob 3 I3280
ferlicob 3 I3280
ferlicob 4 G2213
ferlicob 4 G2213
ferlicob 5 N5840
ferlicob 5 N5840
ferlicob 6 U8576
ferlicob 6 U8576
ferlicob 7 E2323
ferlicob 7 E2323
ferlicob 8 L4050
ferlicob 8 L4050

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Yoo, S., Montazeri, A., Bennett, D., Bo, Y., Chen, P., Duthie, S., Jensen, N., Kaminga, A., Lai, J. S., Li, X., MacFarlane, A. J., Martinez, H., McNulty, H., Momoli, F., Mossey, P., Mullie, P., Munger, R., Parajuli, R. P., Kent, M. P., Rubini, M., … Little, J. (Ngày đăng : 30 tháng 01 năm 2026). Folate and global health umbrella review series, part 1: methodological framework and syntheses on anaemia and neural tube defects. Journal of global health. Truy cập ngày 07 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc vào lúc nào

    Bởi: Vân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ nhé ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ferlicob 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ferlicob
    O
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dược sĩ hướng dẫn chi tiết

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789