0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
thuoc felpitil 20mg ml 1 N5365
thuoc felpitil 20mg ml 1 N5365 130x130 Xem tất cả ảnh

Felpitil 20mg/ml

Thuốc kê đơn

20.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuPymepharco, Công ty cổ phần Pymepharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Pymepharco
Số đăng kýVD-26411-17
Dạng bào chếDung dịch tiêm bắp
Quy cách đóng góiHộp 2 ống tiêm 1ml
Hoạt chấtPiroxicam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA3096
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Khánh Linh Biên soạn: Dược sĩ Khánh Linh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 150
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Felpitil 20mg/ml được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấpviêm cột sống dính khớp. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Felpitil. 

1 Thành phần

Thành phần của 1 ống Felpitil 20mg/ml

  • Hoạt chất : Piroxicam 20mg.
  • Tá dược: Nicotinamid, Polysorbat 80, Propylen glycol, Benzyl alcohol, Ethanol 96’, natri dihydrogen Phosphat dihydrat, Natri hydroxyd, Nước cất pha tiêm vừa đủ 1ml. 

Dạng bào chế: dung dịch tiêm bắp.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Felpitil 20mg/ml

2.1 Tác dụng của thuốc Felpitil 20mg/ml

Piroxicam có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Cơ chế chung của nhóm NSAIDs là ức chế Cyclooxygenase từ đó ức chế tổng hợp Prostanglandin, ức chế hình thành hoạt chất trung gian gây ra các phản ứng viêm.

Ngoài ra, Piroxicam còn ức chế hoạt hóa bạch cầu đa nhân nhân trung tính và ức chế kết tập tiểu cầu.

2.1.1 Dược lực học

Piroxicam thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuộc nhóm Oxicam.Cho tác dụng ức chế COX2 cho tác dụng chống viêm giảm đau, hạ sốt; ức chế COX1 gây tác dụng phụ đối với niêm mạc đường tiêu hóa và kết tập tiểu cầu.

Piroxicam ức chế hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của Cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế Proteoglycanase và Colagenase trong sụn.

Không tác động bằng kích thích trục tuyến yên - thượng thận.

Ức chế kết tập tiểu cầu, giảm tổng hợp Prostaglandin ở thận, giảm lưu lượng máu đến thận, có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp.

2.1.2 Dược động học

Piroxicam thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc. Tốc độ bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc gắn rất mạnh với Protein huyết tương (khoảng 99,3%). Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là Hydroxyl - hóa nhân Pyridin của chuỗi bên của Piroxicam, tiếp theo là liên hợp với Acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu. Lượng thải qua phân ở dạng chuyển hóa bằng ½ so với lượng thải trừ qua nước tiểu. Thuốc có thải trừ theo nước tiểu và phân ở dạng không thay đổi.( dưới 5%).

    2.2 Chỉ định Feltipil 20mg/ml

    Chỉ định điều trị trong đợt cấp của bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

    3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Feltipil 20mg/ml

    3.1 Liều dùng thuốc Fenpitil 20mg/ml

    Thuốc Feltipil được dùng để tiêm bắp.

    Người lớn: Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày. Cần đánh giá lại hiệu quả đem lại sau 2 tuần kể từ khi sử dụng Piroxicam và định kỳ về sau.

    Trẻ em: chưa xác định được liều khuyến cáo ở trẻ em. 

    3.2 Cách dùng thuốc Felpitil 20mg/ml hiệu quả

    Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn và nên tiêm vào khối cơ tương đối lớn. Vị trí tiêm tốt nhất là ở phần tư trên ngoài của mông. 

    Cần phải rút ống tiêm trước khi tiêm vào để tránh tiêm nhầm vào mạch máu. Khi tiêm lặp đi lặp lại, nên thay đổi bên tiêm. 

    Trong trường hợp đau nặng, cần ngừng tiêm ngay lập tức.

    3.3 Tần suất sử dụng

    Dùng trong 2-3 ngày. Để tiếp tục điều trị nên dùng ở dạng thuốc uống.

    4 Chống chỉ định

    Thai lớn hơn 24 tuần( thai 5 tháng tuổi).

    Sử dụng đồng thời các NSAIDs khác gồm các NSAIDs chọn lọc trên COX-2, Acetylsalicylic acid ở liều giảm đau.

    Loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển, xuất huyết tiêu hóa,..

    Người có tiền sử rối loạn tiêu hóa( viêm loét đại tràng xuất huyết, bệnh Crohn, ung thư đường tiêu hóa,...).

    Xơ gan, suy tim nặng, suy gan nặng.

    Người có nhiều nguy cơ chảy máu.

    Sử dụng thuốc đồng thời thuốc chống đông máu.

    Người bị suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận < 30ml/phút).

    Quá mẫn với piroxicam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

    Người có tiền sử bị quá mẫn với NSAIDs( co thắt phế quản, hen hoặc mày đay). 

    5 Tác dụng không mong muốn (ADR)

     Thường gặpÍt găpHiếm gặp
    Tiêu hóaChán ăn, buồn nôn, viêm miệng, đau bụng, đau vùng thượng vị, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy. Chức năng gan giảm: vàng da, viêm gan; chảy máu, thủng/ loét đường tiêu hóa; khô miệng. Viêm tụy
    Huyết họcThiếu máu, giảm huyết cầu tố và Hematocrit, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin( bạch cầu ái toan).Xuất huyết, bầm tím, giảm tiểu cầu, suy tủy.Thiếu máu, tan máu. 
    DaNgứa, phát ban.Ra nhiều mồ hôi, phát ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson. Tiêu móng, rụng tóc. 
    Thần kinhBuồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt.Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn.Bồn chồn, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn, dị cảm. 
    Tim mạch, hô hấpHô hấp: phù. Tăng huyết áp, suy tim. 
    Toàn thânNhức đầu, khó chịu. SốtYếu mệt. 
    Giác quanÙ tai. Sưng, giảm thị lực.Thính lực bị mất tạm thời. 
    Tiết niệuUrê máu và Creatinin máu tăng.Đái ra máu, Protein - niệu, viêm thận kẽ và hội chứng thận hưKhó khăn trong tiểu tiện

    Thông báo cho nhân viên y tế về tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    6 Tương tác

    Phối hợp làm tăng Kali máu:

    Muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali.

    Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, thuốc ức chế Angiotensin II.

    Thuốc kháng viêm không steroid.

    Heparins (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), Cyclosporin và Tacrolimus, Trimethoprim

    Phối hợp chống chỉ định: 

    NSAIDs khác (bao gồm cả Aspirin và các thuốc Salicylat khác) và một số sản phẩm có chứa Piroxicam. 

    Thuốc chống đông máu: do làm tăng tác dụng chất chống đông( ví dụ: Warfarin).

    Phối hợp không được khuyến khích 

    Heparin không phân đoạn, trọng lượng phân tử thấp do tăng nguy cơ chảy máu.

    Lithi:  dùng phối hợp làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và mức độ gây độc (do giảm bài tiết lithi qua thận). Nếu bắt buộc phải sử dụng kết hợp, phải theo dõi chặt chẽ, điều chỉnh liều.

    Methotrexat, Pemetrexed: Nguy cơ tăng độc tính do thời gian bán thải giảm.

    Phối hợp thận trọng khi sử dụng 

    Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc ức chế angiotensin II,

    Methotrexat, Pemetrexed,

    Acetylsalicylic acid

    Glucocorticosteroid,

    Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế chọn lọc Serotonin (SSRI)

    Heparin

    Beta-blockers (trừ esmolol),

    Cyclosporin T

    Acrolimus.

    7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

    7.1  Lưu ý trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Với phụ nữ mang thai

    Ức chế chuyển dạ làm kéo dài thời gian mang thai và độc tính với đường tiêu hóa ở phụ nữ có thai.

    Không dùng cho phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kì.

    • Với phụ nữ cho con bú

    Piroxicam có bài tiết qua sữa mẹ nên không được sử dụng thuốc trong giai đoạn này. Tuy lượng tiết qua sữa tương đối nhỏ nhưng chưa xác định được độ an toàn của thuốc khi dùng trong thời gian này. 

    7.2 Lưu ý trên lái xe, vận hành máy móc

    Do thuốc có gây ra tình trạng chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi sau khi dùng thuốc. Không nên sử dụng trong đối tượng này.

    7.3 Lưu ý khác

    Trước khi dùng, nên cân nhắc lợi ích/tác hại cũng như liệu pháp thay thế.

    Không sử dụng làm thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị.

    Không nên dùng quá 20 mg/ngày. 

    Nên sử dụng kết hợp với thuốc bảo vệ dạ dày. 

    Không dùng thuốc đối với người bệnh rối loạn và chảy máu đường tiêu hóa và người bệnh có phản ứng trên da nặng. 

    Dùng thận trọng trong những trường hợp sau: Người cao tuổi, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hoặc suy thận, người đang dùng thuốc lợi niệu.

    7.4 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

    7.5 Xử trí khi quá liều

    Chưa có các thông tin về xử trí quá liều cấp về hiệu quả và không có khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. 

    Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: rửa dạ dày, ống than hoạt và điều trị hỗ trợ chung.

    8 Nhà sản xuất

    SĐK: VD-26411-17.

    Công Ty sản xuất: Công Ty Cổ Phần Pymepharco.

    Đóng gói: Hộp 2 ống x 1ml.

    9 Thuốc Felpitil 20mg/ml giá bao nhiêu?

    Thuốc Felpitil hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

    10 Thuốc Felpitil 20mg/ml mua ở đâu?

    Thuốc Feltidil mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Felpitil để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

    11 Ưu nhược điểm của Felpitil 20mg/ml

    12 Ưu điểm

    • Là dạng thuốc tiêm cho tác dụng giảm đau, chống viêm nhanh chóng và cho tác dụng mạnh hơn so với các thuốc cùng nhóm NSAIDs. Thực nghiệm trên chuột cống, dựa trên trọng lượng, hiệu quả chống viêm của Diclofenac thấp hơn Piroxicam, và gấp khoảng 2,5, 10, 24, 80 hoặc 430 lần hiệu quả của Indomethacin, Naproxen, Phenylbutazon, Ibuprofen, hoặc Aspirin, theo thứ tự. [1]
    • Thời gian bán thải kéo dài 2-3 ngày, nên chỉ cần sử dụng 1 liều duy nhất trong ngày.
    • Dạng thuốc tiêm tránh được sự phân hủy của dịch đường tiêu hóa.
    • Sản xuất trên dây truyền đạt chuẩn GMP.
    • Giá thành hợp lý.

    13 Nhược điểm

    • Sử dụng cần phải có nhân viên y tế và trang thiết bị y tế.
    • Dạng tiêm nên có thể gây đau hoặc áp xe, nhiễm trùng do sử dụng không trong điều kiện vô khuẩn.

    Tài liệu tham khảo

    1. ^ Dược thư Quốc gia Việt Nam 2 (Xuất bản năm 2018). Diclofenac trang 515, Dược thư Quốc gia Việt Nam 2. Truy cập ngày 24/10/2022
    thuoc felpitil 20mg ml 1 N5365
    thuoc felpitil 20mg ml 1 N5365
    thuoc felpitil 20mg ml 2 L4475
    thuoc felpitil 20mg ml 2 L4475
    thuoc felpitil 20mg ml 3 M5068
    thuoc felpitil 20mg ml 3 M5068
    thuoc felpitil 20mg ml 4 N5552
    thuoc felpitil 20mg ml 4 N5552
    thuoc felpitil 20mg ml 5 O6145
    thuoc felpitil 20mg ml 5 O6145
    thuoc felpitil 20mg ml 6 G2428
    thuoc felpitil 20mg ml 6 G2428
    thuoc felpitil 20mg ml 7 R7306
    thuoc felpitil 20mg ml 7 R7306
    thuoc felpitil 20mg ml 8 B0056
    thuoc felpitil 20mg ml 8 B0056
    thuoc felpitil 20mg ml 9 S7877
    thuoc felpitil 20mg ml 9 S7877
    Ngày đăng
    Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    * SĐT của bạn luôn được bảo mật
    * Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
    Gửi câu hỏi
    Hủy
    • 0 Thích

      Cho mình hỏi thuốc có dùng được cho phụ nữ cho con bú không?

      Bởi: Hiền vào


      Thích (0) Trả lời
    (Quy định duyệt bình luận)
    Felpitil 20mg/ml 5/ 5 1
    5
    100%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét
    • Felpitil 20mg/ml
      H
      Điểm đánh giá: 5/5

      Nhà thuốc uy tín, tư vấn nhiệt tình

      Trả lời Cảm ơn (0)

    Bài viết liên quan

    Gửi
    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    1900 888 633