Fefolic DWP 100mg/350mcg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Wealphar, Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Số đăng ký | 893110044924 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | fef100 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Sắt (dưới dạng sắt (III) hydroxid polymaltose complex 34%) 100mg
- Acid folic 0.35mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg
Thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg sử dụng trong : [1]
- Điều trị và phòng ngừa thiếu sắt chưa có biểu hiện thiếu máu.
- Điều trị thiếu máu do thiếu sắt khi nhu cầu tăng cao, đặc biệt ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg
3.1 Liều dùng
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt kèm tăng nhu cầu acid folic : 2–3 viên/lần, 1 lần/ngày.
Khi hemoglobin trở về mức bình thường : 1 viên/lần, 1 lần/ngày, duy trì ít nhất đến hết thai kỳ để phục hồi dự trữ sắt.
Điều trị và dự phòng thiếu sắt tiềm ẩn kèm tăng nhu cầu acid folic : 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Trẻ em ≤ 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn. Có thể nhai hoặc nuốt nguyên viên.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg sắt (III) hydroxid polymaltose trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Bệnh nhân thừa sắt như nhiễm sắc tố sắt hoặc lắng đọng hemosiderin.
Rối loạn chuyển hóa sắt như thiếu máu nhiễm độc chì, thiếu máu nguyên hồng cầu, thalassemia.
Thiếu máu không do thiếu sắt như thiếu máu tan máu hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : S3 Hydroxyde Polymaltose Dược Hải Minh cải thiện thiếu máu do thiếu sắt.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp: phân sẫm màu.
- Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó chịu vùng thượng vị, chướng bụng, táo bón.
- Ít gặp: nôn, trào ngược, răng đổi màu, viêm dạ dày, ngứa, phát ban, ban sần, ban phồng, mày đay, ban đỏ, đau đầu.
- Hiếm gặp: co cơ không tự chủ, run, đau cơ.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng Phenytoin do acid folic có thể làm tăng chuyển hóa phenytoin, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ co giật.
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống động kinh khác do nguy cơ thay đổi kiểm soát cơn co giật.
Dùng cùng Cloramphenicol có thể làm giảm đáp ứng tạo máu của acid folic, cần theo dõi huyết học.
Không dùng đồng thời với các chế phẩm sắt đường uống khác do có thể làm giảm hấp thu.
Dùng cùng tetracyclin hoặc Nhôm Hydroxyd không làm giảm đáng kể hấp thu sắt theo các nghiên cứu lâm sàng trên người.
Sắt (III) hydroxyd polymaltose không bị ảnh hưởng bởi các thành phần thực phẩm như acid phytic, acid oxalic, tanin hoặc vitamin tan trong dầu, vì vậy có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Thuốc không ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân nên không cần ngừng thuốc khi làm xét nghiệm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần xét nghiệm máu để xác định tình trạng thiếu sắt và mức độ thiếu máu trước khi điều trị. Thiếu máu nên được theo dõi bởi nhân viên y tế.
Nếu sau khoảng 3 tuần điều trị mà hemoglobin không tăng khoảng 2–3g/dL, cần đánh giá lại nguyên nhân và phác đồ điều trị.
Thành phần acid folic có thể che lấp thiếu vitamin B12. Bệnh nhân thiếu máu cần loại trừ thiếu Vitamin B12 trước khi dùng thuốc do nguy cơ tổn thương thần kinh không hồi phục.
Trong quá trình dùng thuốc có thể xuất hiện phân sẫm màu. Đây là hiện tượng thường gặp và không có ý nghĩa bệnh lý.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân truyền máu nhiều lần do nguy cơ tích lũy sắt.
Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn mạn tính hoặc khối u cần được đánh giá nguyên nhân thiếu máu trước khi bổ sung sắt vì sắt chỉ được sử dụng hiệu quả sau khi kiểm soát bệnh nền.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai : Dữ liệu lâm sàng cho thấy bổ sung sắt và acid folic trong thai kỳ không ghi nhận tác động bất lợi rõ ràng đối với mẹ và thai nhi khi dùng đúng liều. Bổ sung sắt và acid folic giúp giảm nguy cơ thiếu máu thai kỳ và hỗ trợ phát triển thai nhi. Tuy nhiên, nên dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để bảo đảm an toàn.
Phụ nữ cho con bú : Hiện chưa xác định rõ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Sắt trong sữa mẹ chủ yếu ở dạng gắn với Lactoferrin. Phụ nữ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose có độc tính thấp. Chưa ghi nhận trường hợp tử vong do vô ý dùng quá liều chế phẩm này.
Acid Folic liều cao có thể gây rối loạn thần kinh trung ương như thay đổi khí sắc, rối loạn giấc ngủ, kích thích, tăng hoạt động, kèm buồn nôn, căng tức bụng và đầy hơi.
Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và theo dõi lâm sàng. Trường hợp nghi ngờ quá liều nhiều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Mecefer là sản phẩm dược phẩm của Công ty Cổ phần Medcen, được nghiên cứu để hỗ trợ hệ tạo máu thông qua việc cung cấp đồng thời Sắt và Acid Folic. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong việc phòng ngừa và điều trị các tình trạng thiếu hụt sắt, từ giai đoạn chớm thiếu hụt (chưa biểu hiện thiếu máu) đến khi đã hình thành thiếu máu thiếu sắt.
Thuốc Mix-Fefo kết hợp Acid Folic cùng Sắt (III) Hydroxid Polymaltose (IPC). Đây là một phức hợp sắt có cấu trúc ổn định, giúp cơ thể hấp thu sắt một cách kiểm soát. Đến từ Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Y tế Bình Thuận, Mix-Fefo được bào chế dưới dạng viên nhai tiện lợi, chuyên dùng cho phụ nữ ở các giai đoạn chuẩn bị mang thai, đang trong thai kỳ và sau sinh.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose gồm lõi sắt đa nhân được bao bọc bởi các phân tử polymaltose, tạo thành cấu trúc có khối lượng phân tử khoảng 50kDa. Cấu trúc này tương tự ferritin sinh lý là dạng dự trữ sắt của cơ thể. Nhờ tính ổn định cao, phức hợp không giải phóng ồ ạt sắt tự do trong điều kiện sinh lý, từ đó hạn chế kích ứng Đường tiêu hóa.
Sau khi vào máu, sắt gắn với transferrin và được vận chuyển đến tủy xương để tổng hợp hemoglobin. Phần dư được dự trữ chủ yếu ở gan dưới dạng ferritin.
Acid folic thuộc nhóm vitamin B, là tiền chất của tetrahydrofolat. Hoạt chất này tham gia tổng hợp purin và thymidylat, cần thiết cho quá trình tạo acid nucleic và sản xuất hồng cầu bình thường.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Sắt từ phức hợp được hấp thu tương ứng với nhu cầu cơ thể. Khi thiếu sắt, khả năng hấp thu tăng lên. Thức ăn không làm giảm Sinh khả dụng của phức hợp này, trái với nhiều muối sắt (II). Khoảng 80% acid folic được hấp thu tại ruột non và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 đến 60 phút.
Phân bố : Sắt sau hấp thu gắn với transferrin trong huyết tương và được phân bố đến tủy xương để tạo hemoglobin. Dự trữ chủ yếu ở gan dưới dạng ferritin. Acid folic phân bố rộng rãi trong các mô, tập trung nhiều ở gan.
Chuyển hóa : Sắt được sử dụng trực tiếp trong quá trình tạo hồng cầu hoặc dự trữ, không trải qua chuyển hóa theo nghĩa thông thường. Acid folic được chuyển thành dạng hoạt động là tetrahydrofolat tại gan và tham gia vào các phản ứng chuyển nhóm một carbon trong cơ thể.
Thải trừ : Phần sắt không được hấp thu sẽ thải trừ qua phân. Acid folic và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
10 Thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg giá bao nhiêu?
Thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thành phần sắt trong thuốc có cấu trúc phức hợp ổn định, hạn chế giải phóng sắt tự do, giúp giảm kích ứng niêm mạc tiêu hóa so với nhiều muối sắt (II) tan trong nước.
- Có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn mà không làm giảm đáng kể sinh khả dụng của sắt.
13 Nhược điểm
- Vẫn có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng.
- Acid folic có thể che lấp thiếu vitamin B12, làm chậm chẩn đoán và tăng nguy cơ tổn thương thần kinh nếu không được phát hiện kịp thời.
Tổng 9 hình ảnh










