1 / 15
thuoc febuliv 80mg 1 Q6701

Febuliv 80

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuRV Lifesciences Limited
Công ty đăng kýRV Lifesciences Limited
Số đăng ký890110776724
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFebuxostat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmalh675
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Gút

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Yến Biên soạn: Dược sĩ Phạm Yến
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thuốc Febuliv 80 có thành phần: 

  • Febuxostat: …………………. 80mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Febuliv 80

Febuliv 80 là thuốc điều trị tăng acid uric huyết mạn tính, được chỉ định dùng cho người lớn trong các tình trạng xảy ra lắng đọng urat (bao gồm các trường hợp có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm cấp tính do gout).

Thuốc Febuliv 80 - Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính
Thuốc Febuliv 80 - Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Simris 40mg điều trị giảm acid uric, kiểm soát gút mạn

3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Febuliv 80

3.1 Liều dùng

3.1.1 Người lớn

Khuyến cáo dùng 2 viên, 1 lần/ngày. Có thể xem xét liều 120mg, 1 lần/ngày nếu nồng độ acid uric vẫn vượt quá 6 mg/d sau 2-3 tuần điều trị.

Điều trị dự phòng đợt bùng phát gout: khuyến cáo dùng thuốc ít nhất 6 tháng.

3.1.2 Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều thuốc Febuliv 80.

3.1.3 Người suy gan

Người bệnh suy gan nhẹ: dùng 1 viên, 1 lần/ngày.

Người bệnh suy gan trung bình: thông tin dùng thuốc còn hạn chế.

Người bệnh suy gan nặng: độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ.

3.1.4 Người suy thận

Người suy thận nhẹ, trung bình: không cần thiết điều chỉnh liều.

Người suy thận nặng: dùng thuốc thận trọng.

3.1.5 Trẻ dưới 18 tuổi

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Chưa có dữ liệu điều trị.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc Febuliv 80 theo đường uống, có thể uống cùng/không cùng bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người mẫn cảm với Febuxostat.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Theofeb-80 - Điều trị tăng acid uric máu mãn tính

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Đợt bùng phát bệnh gout.

Bất thường chức năng gan.

Tiêu chảy, buồn nôn.

Phát ban.

Đau đầu

5.2 Ít gặp

Rối loạn gan - mật: sỏi mật.

Rối loạn tâm thần: mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.

Rối loạn tim: đánh trống ngực, rung nhĩ.

Rối loạn hệ hô hấp: nhiễm trùng đường hô hấp, ho, khó thở, viêm phế quản.

Rối loạn tiết niệu: suy thận, protein niệu, tiểu dắt, tiểu ra máu.

Rối loạn chuyển hóa: tăng lipid huyết, đái tháo đường, tăng cân, giảm cảm giác ngon miệng.

Rối loạn hệ thần kinh: giảm cảnh giác, buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt, giảm khứu giác, thay đổi vị giác, liệt nửa người.

Rối loạn tiêu hóa: khô miệng, khó tiêu, chướng bụng, khó chịu Đường tiêu hóa, ợ hơi, đau bụng, trào ngược dạ dày, đại tiện nhiều lần, táo bón.

Rối loạn da, mô dưới da: tổn thương da, da đổi màu, nổi mề đay, ban dát sần, ban da, đốm xuất huyết.

Rối loạn hệ cơ-xương: co thắt cơ, căng cơ, đau cơ, yếu cơ, viêm khớp, đau khớp, viêm bao hoạt dịch.

Rối loạn cương dương.

Tăng hormon kích thích tuyến giáp.

5.3 Hiếm gặp

Rối loạn tai: ù tai.

Rối loạn mắt: nhìn mờ.

Rối loạn tiêu hóa: loét miệng, viêm tụy.

Rối loạn hệ cơ-xương: cứng cơ xương, cứng khớp, tiêu cơ vân.

Rối loạn gan - mật: tổn thương gan, viêm gan, vàng da.

Rối loạn tiết niệu: tiểu dắt, viêm ống thận mô kẽ.

Rối loạn chuyển hóa: giảm cân, chán ăn, tăng cảm giác ngon miệng.

Rối loạn da, mô dưới da: phát ban đỏ da, ban tróc vảy, rụng tóc, Hội chứng Stevens-Johnson, tăng tiết mồ hôi, phù mạch.

6 Tương tác

Mercaptopurin/azathioprin: Không khuyến cáo dùng đồng thời.

Thuốc kháng acdi: Có thể làm chậm sự hấp thu Febuxostat, nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không nên bắt đầu dùng Febuliv 80 cho đến khi cơn gout cấp giảm hoàn toàn.

Có thể xuất hiện các đợt bùng phát bệnh gout do thuốc trong thời gian đầu điều trị. Do đó, khuyến cáo dùng Colchicin hoặc các t thuốc chống viêm NSAID trong ít nhất 6 tháng để dự phòng các đợt bùng phát gout.

Không khuyến cáo dùng Febuliv 80 điều trị ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Nguy cơ về các biến cố tim mạch (bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong tim mạch) đã được báo cáo. Cần thận trọng khi dùng thuốc điều trị ở người bệnh có các yếu tố nguy cơ biến cố tim mạch đáng kể như tiền sử suy tim sung huyết, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim.

Tuy hiếm gặp, nhưng Febuliv 80 vẫn có thể gây các phản ứng dị ứng quá mẫn nghiêm trọng, thường xảy ra trong tháng điều trị đầu, gây ra các triệu chứng như sốt, tổn thương gan, Hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng phản vệ/sốc trong một số trường hợp.

Trong một vài trường hợp hiếm gặp, ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao, nồng độ xanthin trong nước tiểu có thể tăng đủ để gây lắng đọng đường tiểu.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc Febuliv 80 ở bệnh nhân đang được điều trị với mercaptopurin/azathioprin. Trong trường hợp bắt buộc phối hợp, có thể điều chỉnh giảm liều mercaptopurin hoạch azathioprin để hạn chế những tác dụng không mong muốn về huyết học.

Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan định kỳ và trước khi bắt đầu điều trị với Febuxostat.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có dữ liệu. Không dùng thuốc Febuliv 80 cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ, dị cảm, chóng mặt đã được báo cáo khi sử dụng Febuxostat. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi có các triệu chứng bất thường này.

7.3 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Febuliv 80 nơi khô mát, xa tầm tay trẻ em.

8 Xử trí khi quá liều

Điều trị triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Febuliv 80.

9 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Febuliv 80 tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:

Thuốc Febumac 80mg do Công ty Macleods Pharmaceuticals Limited - Ấn Độ sản xuất, có thành phần Febuxostat, được chỉ định dùng cho người trưởng thành nhằm kiểm soát tình trạng tăng acid uric máu kéo dài. 

Thuốc Bluti 80 do công ty Bluepharma – Indústria Farmacêutica, S.A - Bồ Đào Nha sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên, được chỉ định dùng điều trị tình trạng tăng acid uric huyết mạn tính ở người trưởng thành.

10 Cơ chế tác dụng

10.1 Dược lực học

Febuxostat là một chất ức chế xanthine oxidase, đạt được hiệu quả điều trị bằng cách giảm nồng độ axit uric trong huyết thanh. Febuxostat có khả năng ức chế mạnh cả dạng khử và dạng oxy hóa của xanthine oxidase, enzym tham gia acid uric từ các tiền chất purin.[1]

10.2 Dược động học

Hấp thu: thuốc được hấp thu nhanh và hấp thu tốt sau khi uống.

Phân bố: thuốc gắn kết khoảng 99,2% với protein huyết tương (chủ yếu là Albumin). Các chất chuyển hóa có hoạt tính cũng có tỉ lệ gắn kết khoảng 82% - 91% với với protein huyết tương.

Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa mạnh do sự liên hợp thông qua hệ thống enzyme uridine diphosphate glucuronosyltransferase và sự oxy hóa qua hệ thống CYP 450.

Thải trừ: thuốc thải trừ qua 2 con đường là gan và thận.

11 Thuốc Febuliv 80 giá bao nhiêu?

Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Febuliv 80 có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Febuliv 80 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

13 Ưu điểm

  • Thuốc Febuliv 80 có tác dụng  làm giảm nồng độ axit uric trong huyết thanh, bằng cách ức chế xanthine oxidase nhưng ít gây ảnh hưởng đến các enzym tham gia chuyển hóa purin khác.
  • Dạng viên uống tiện lợi, liều dùng 1 lần/ngày, thuận tiện cho bệnh nhân khi cần điều trị dài ngày.

14 Nhược điểm

  • Cần thận trọng khi dùng Febuliv 80 ở người bệnh suy gan nặng.

Tổng 15 hình ảnh

thuoc febuliv 80mg 1 Q6701
thuoc febuliv 80mg 1 Q6701
thuoc febuliv 80mg 2 H2556
thuoc febuliv 80mg 2 H2556
thuoc febuliv 80mg 3 S7368
thuoc febuliv 80mg 3 S7368
thuoc febuliv 80mg 4 N5708
thuoc febuliv 80mg 4 N5708
thuoc febuliv 80mg 5 C1512
thuoc febuliv 80mg 5 C1512
thuoc febuliv 80mg 6 V8138
thuoc febuliv 80mg 6 V8138
thuoc febuliv 80mg 7 K4732
thuoc febuliv 80mg 7 K4732
thuoc febuliv 80mg 8 P6073
thuoc febuliv 80mg 8 P6073
thuoc febuliv 80mg 9 E1776
thuoc febuliv 80mg 9 E1776
thuoc febuliv 80mg 10 P6588
thuoc febuliv 80mg 10 P6588
thuoc febuliv 80mg 11 P6554
thuoc febuliv 80mg 11 P6554
thuoc febuliv 80mg 12 S7643
thuoc febuliv 80mg 12 S7643
thuoc febuliv 80mg 13 P6160
thuoc febuliv 80mg 13 P6160
thuoc febuliv 80mg 14 I3521
thuoc febuliv 80mg 14 I3521
thuoc febuliv 80mg 15 L4510
thuoc febuliv 80mg 15 L4510

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Valerie Gerriets và cộng sự (Đăng ngày 2 tháng 5 năm 2024). Febuxostat, Pubmed. Truy cập ngày 14 tháng 05 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc Febuliv 80 uống trước hay sau ăn?

    Bởi: Thành vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Febuliv 80 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Febuliv 80
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả hợp lý

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789