Famotidy 40mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Số đăng ký | 893110089700 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Famotidine |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1918 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Famotidy 40mg bao gồm:
- Famotidin hàm lượng 40mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Famotidy 40mg
Chỉ định thuốc Famotidy 40mg trong:
- Hội chứng Zollinger-Ellison.[1]
- Loét tá tràng và ngừa loét tá tràng tái phát.
- Trị triệu chứng ở viêm thực quản trào ngược mức nhẹ và vừa.
- Loét dạ dày lành tính.

==>> Đọc thêm: Thuốc Peptacid 20 điều trị loét tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Famotidy 40mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
| Bệnh lý | Liều lượng |
| Loét dạ dày lành tính | 1 viên/ngày, dùng trước khi ngủ. Nên tiếp tục trong 4-8 tuần, nhưng có thể ngưng sớm nếu khi nội soi thấy đã lành loét |
| Hội chứng Zollinger-Ellison | Nếu trước đó chưa uống thuốc làm giảm tiết acid, cho dùng 20mg mỗi 6 tiếng. Nếu chưa đạt được mức giảm bài tiết acid như mong muốn ở liều 800mg/ngày, nên xem xét chữa trị thay thế. Nếu đã dùng chất chẹn H2 khác, có thể dùng liều Famotidin cao hơn khuyến cáo. |
| Loét tá tràng | 1 viên/ngày, dùng trước khi ngủ. Hầu hết loét sẽ lành trong 4 tuần, nhưng có thể ngưng sớm hơn nếu nội soi thấy đã lành vết loét. Còn trường hợp chưa lành hẳn trong 4 tuần thì dùng thêm 4 tuần nữa. Ngừa loét tá tràng tái phát: 20mg/này, dùng trước khi ngủ. |
| Viêm thực quản nhẹ và vừa | Nhẹ: 20mg/lần x 2 lần/ngày. Trung bình: 40mg/lần x 2 lần/ngày. Nên dùng trong 6 tuần, nếu chưa cải thiện thì dùng thêm 6 tuần nữa. |
Suy thận: Với người suy thận có Clcr dưới 30ml/phút, nên giảm ½ liều. Người lọc máu cũng giảm ½ liều, nên dùng ở cuối hay sau khi lọc máu.
Người già: Liều như ở người lớn.
Trẻ em (< 18 tuổi): Chưa rõ an toàn, hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Uống Famotidy 40mg với nước, có thể vào trong hay ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Famotidin hay tá dược của Famotidy 40mg.
Cũng không nên dùng ở người có tiền sử mẫn cảm với chất kháng thụ thể H2 khác.
5 Tác dụng phụ
Thường gây nhức đầu, ỉa chảy, chóng mặt, táo bón.
Ít gặp phải chán ăn, mề đay, mệt mỏi, buồn ói, khô miệng, ngứa, rối loạn vị giác,...
Hiếm gặp tình trạng tăng transaminase, bilirubin,...
Rất hiếm gây giảm bạch cầu, tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, mất ngủ, viêm da, đau khớp, bất lực, hội chứng SJS, rối loạn nhịp tim, dị cảm, ảo giác,...
Chưa rõ tần suất: Nữ hóa tuyến vú.
6 Tương tác
Việc pH dạ dày thay đổi có thể ảnh hưởng tới Sinh khả dụng 1 số thuốc, dẫn tới suy giảm hấp thu Atazanavir.
Hấp thu của Itraconazol và Ketoconazol có thể giảm xuống, nên dùng 2 tiếng trước khi uống Famotidin.
Nên tránh dùng Famotidin đồng thời với Probenecid.
Nên dùng Famotidin 1-2 tiếng trước khi dùng thuốc antacid.
Không nên dùng Sucralfat trong vòng 2 tiếng sau khi sử dụng Famotidin.
Tác dụng của Calci carbonat có thể mất đi khi dùng cùng Famotidin ở người chạy thận nhân tạo.
Tránh dùng Famotidin đồng thời với hỗn dịch uống posaconazol.
Không nên kết hợp Famotidin với chất ức chế tyrosin kinase.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Loại trừ u ác tính tại dạ dày trước khi cho người bệnh dùng Famotidin.
Nên thận trọng với người suy thận. Xem xét giảm liều lượng xuống còn 20mg/ngày nếu như Clcr dưới 10ml/phút.
Không phải chỉnh liều Famotidin theo tuổi tác.
Với người chữa trị liều cao kéo dài, nên theo dõi cả chức năng gan lẫn công thức máu.
Với bệnh loét lâu ngày, tránh ngưng dùng đột ngột sau khi triệu chứng giảm.
Không nên dùng Famotidy 40mg với các đối tượng hấp thu glucose-galactose yếu, bất dung nạp galactose hoặc thiếu lactase.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng Famotidy 40mg ở thai kỳ, chỉ kê đơn khi rất cần.
Mẹ đang nuôi con bú nên ngưng dùng Famotidin hoặc ngưng cho bé bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Người bệnh nên tránh lái xe, máy móc khi dùng Famotidy 40mg bởi thuốc có nguy cơ gây nhức đầu và chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi quá liều, cần loại bỏ phần chưa hấp thu khỏi hệ tiêu hóa, giám sát và chữa trị hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Famotidy 40mg nơi khô, < 30 độ C và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Famotidin 40mg/4ml HDPharma giảm tăng tiết acid dịch vị
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Famotidy 40mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Parben 40mg do Aurochem Pharmaceuticals sản xuất, dùng để chữa viêm thực quản trào ngược,... Hoạt chất có trong viên nén là Famotidin, hàm lượng 40mg.
Peptacid 40 sản xuất bởi Mekophar, chứa 40mg Famotidin, được dùng ở loét dạ dày lành tính, tình trạng trào ngược, loét tá tràng,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Famotidin trong viên Famotidy 40mg là một thuốc kháng thụ thể histamin H2.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, liều duy nhất của Famotidin gây ức chế liên quan tới liều dịch vị cơ sở, pentagastrin, betazol hay là dịch vị tiết ra do kích thích của Insulin. Mặt khác, lượng pepsin cũng giảm xuống, thể tích dịch vị cơ sở lẫn lượng tiết ra khi kích thích cũng giảm xuống. Tác động ức chế tương tự cũng ghi nhận được ở người bị loét tá tràng hoặc dạ dày lành tính.
Một liều Famotidin 40mg duy nhất, uống lúc 9 giờ tối, cho hiệu quả hơn 12 tiếng sau khi sử dụng và có kéo dài suốt bữa sáng.
9.2 Dược động học
Famotidin được hấp thu nhanh, gây ra tác dụng trong vòng 1 tiếng. Cmax bị phụ thuộc liều, đạt được sau 1-3 tiếng sử dụng.
Lượng thuốc gắn protein tương đối thấp, nửa đời ở huyết tương vào khoảng 3 tiếng.
Chuyển hóa Famotidin tại gan, tạo ra chất chuyển hóa sulfoxid không hoạt động.
Chủ yếu bài tiết Famotidin ở dạng không đổi vào nước tiểu (25-60%), 1 tỷ lệ nhỏ có thể được thải trừ ở dạng sulfoxid.
10 Thuốc Famotidy 40mg giá bao nhiêu?
Thuốc Famotidy 40mg Abipha hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Famotidy 40mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Famotidy 40mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Famotidin là chất đối kháng H2 receptor với hiệu lực mạnh mẽ, kéo dài. Được xem là liệu pháp hiệu quả, an toàn để chữa loét tá tràng cấp.[2]
- Famotidin được dung nạp tốt, không gây ra tác tác động kháng androgen như khi dùng Cimetidin.[3]
- Famotidy 40mg dễ dùng, giúp làm lành các vết loét tại tá tràng và dạ dày hiệu quả.
13 Nhược điểm
- Có thể bị nhức đầu, chóng mặt khi dùng Famotidy 40mg.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả N Gitlin và cộng sự (đăng tháng 1 năm 1987). A multicenter, double-blind, randomized, placebo-controlled comparison of nocturnal and twice-a-day famotidine in the treatment of active duodenal ulcer disease, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 07 năm 2026.
- ^ Tác giả H D Langtry và cộng sự (đăng tháng 10 năm 1989). Famotidine. An updated review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and therapeutic use in peptic ulcer disease and other allied diseases, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 07 năm 2026.

