1 / 11
fabanalin 5 1 L4472

Fabanalin 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110013726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtSolifenacin
Tá dượcMagnesi stearat, Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmfab005
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Solifenacin succinat 5 mg, tương đương 3,8 mg solifenacin.
  • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, hypromellose, magnesi stearat

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fabanalin 5

Thuốc Fabanalin 5 sử dụng trong kiểm soát các triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt như tiểu không tự chủ, tiểu nhiều lần và tiểu gấp. [1]

Thuốc Fabanalin 5 điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ và tiểu nhiều lần
Thuốc Fabanalin 5 điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ và tiểu nhiều lần

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fabanalin 5

3.1 Liều dùng

Người lớn (kể cả người cao tuổi): 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 2 viên/lần, 1 lần/ngày nếu cần.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan nhẹ: Có thể dùng liều thông thường. Bệnh nhân suy gan trung bình dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

Bệnh nhân dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Nuốt nguyên viên với nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Fabanalin 5 Solifenacin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Người bị bí tiểu, rối loạn tiêu hóa nặng bao gồm phình đại tràng nhiễm độc, bệnh nhược cơ hoặc tăng nhãn áp góc đóng.

Người có tiền sử dị ứng với solifenacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Vesicare 5mg được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị hội chứng tăng động bàng quang.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Fabanalin 5 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Rất thường gặp: Khô miệng.
  • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, nhìn mờ.
  • Ít gặp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, buồn ngủ, rối loạn vị giác, khô mắt, khô mũi, trào ngược dạ dày thực quản, khô họng, khô da, khó tiểu.
  • Hiếm gặp: chóng mặt, đau đầu, tắc đại tràng, ứ phân, nôn, ngứa, phát ban, bí tiểu.
  • Rất hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn, hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch.
  • Không rõ tần suất: Phản vệ, chán ăn, tăng Kali máu, mê sảng, tăng nhãn áp, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung nhĩ, đánh trống ngực, nhịp nhanh, khó nuốt, liệt ruột, khó chịu bụng, rối loạn chức năng gan, xét nghiệm gan bất thường, viêm da tróc vảy, yếu cơ.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc có tác dụng kháng cholinergic do làm tăng hiệu quả điều trị và đồng thời tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Cần ngừng solifenacin khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu thuốc kháng cholinergic khác để hạn chế cộng gộp tác dụng.

Dùng cùng các thuốc chủ vận cholinergic có thể làm giảm hiệu quả của solifenacin do đối kháng cơ chế tác dụng.

Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của metoclopramid, cisaprid do ức chế nhu động đường tiêu hóa.

Dùng cùng ketoconazol, Ritonavir, nelfinavir, itraconazol có thể làm tăng nồng độ solifenacin trong máu do ức chế CYP3A4. Vì vậy, cần giới hạn liều tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

Chống chỉ định phối hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình do nguy cơ tích lũy thuốc.

Dùng cùng Verapamil, Diltiazem có thể làm thay đổi nồng độ solifenacin do cạnh tranh chuyển hóa qua CYP3A4.

Dùng cùng Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin có thể làm giảm hiệu quả của solifenacin do tăng chuyển hóa thuốc.

Solifenacin không làm thay đổi đáng kể chuyển hóa của các thuốc qua CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 và CYP3A4.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều như suy tim hoặc bệnh thận trước khi sử dụng solifenacin. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần điều trị kháng sinh phù hợp trước.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tắc nghẽn đường ra bàng quang do nguy cơ bí tiểu.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn Đường tiêu hóa do có thể làm nặng tình trạng bệnh.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm nhu động ruột do thuốc có thể làm chậm nhu động.

Bệnh nhân suy thận nặng cần dùng liều tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày do giảm khả năng thải trừ thuốc.

Bệnh nhân suy gan trung bình cần giới hạn liều tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày do giảm chuyển hóa thuốc.

Thận trọng khi dùng cùng ketoconazol hoặc thuốc ức chế mạnh CYP3A4 do làm tăng nồng độ solifenacin trong máu.

Bệnh nhân có thoát vị hoành hoặc trào ngược dạ dày thực quản cần thận trọng do thuốc có thể làm nặng viêm thực quản.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang sử dụng bisphosphonat do nguy cơ kích ứng thực quản tăng lên.

Bệnh nhân mắc bệnh thần kinh tự chủ cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.

Thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT do đó bệnh nhân có tiền sử hội chứng QT dài hoặc hạ kali máu cần được theo dõi.

Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn ở bệnh nhân tăng hoạt cơ detrusor do nguyên nhân thần kinh nên cần cân nhắc khi dùng.

Thuốc chứa lactose do đó bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng.

Thuốc có thể gây phù mạch dẫn đến tắc nghẽn đường thở, cần ngừng thuốc và xử trí phù hợp khi xuất hiện triệu chứng.

Có thể xảy ra phản ứng phản vệ, cần ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp khi có dấu hiệu.

Hiệu quả tối đa của thuốc thường đạt được sau khoảng 4 tuần điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ mang thai

Chưa có dữ liệu đầy đủ trên người. Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi trực tiếp đến sinh sản và phát triển thai. Tuy nhiên, nguy cơ trên người chưa được xác định rõ, cần thận trọng khi sử dụng.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc và chất chuyển hóa có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến sự phát triển của con non. Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây mờ mắt do tác dụng kháng cholinergic.

Buồn ngủ và mệt mỏi có thể xảy ra, làm giảm khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

7.4.1 Triệu chứng

Quá liều solifenacin có thể gây các biểu hiện kháng cholinergic nghiêm trọng. Đã ghi nhận trường hợp dùng liều 280 mg trong 5 giờ gây rối loạn ý thức nhưng không cần nhập viện.

7.4.2 Xử trí

Dùng Than hoạt tính khi quá liều. Rửa dạ dày có hiệu quả nếu thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, không khuyến khích gây nôn.

Điều trị triệu chứng như sau:

  • Thận trọng khi xuất hiện ảo giác hoặc kích thích mạnh, có thể dùng physostigmin hoặc carbachol do tác dụng trên thần kinh trung ương.
  • Co giật hoặc kích thích nặng cần dùng benzodiazepin do tác dụng an thần.
  • Suy hô hấp cần hỗ trợ hô hấp do nguy cơ ức chế trung tâm hô hấp.
  • Nhịp tim nhanh điều trị bằng thuốc chẹn beta do tác dụng trên tim mạch.
  • Bí tiểu cần đặt thông tiểu do giảm co bóp bàng quang.
  • Giãn đồng tử có thể xử trí bằng thuốc nhỏ mắt pilocarpin hoặc cho bệnh nhân ở môi trường ánh sáng thấp.

Thận trọng khi xử trí quá liều ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT do hạ kali máu, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến khoảng QT.

Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch như thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp hoặc suy tim cần được theo dõi chặt chẽ.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Fabanalin 5 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Vesifix 5mg Film Coated Tablets được chỉ định để điều trị chứng tiểu tiện không tự chủ, tiểu nhiều lần, tiểu gấp ở những bệnh nhân có hội chứng bàng quan tăng hoạt động. Vesifix 5mg Film Coated Tablets được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên thị thường Việt Nam với đầy đủ giấy tờ hợp pháp, được sản xuất bởi Nobel Ilac Sanayii ve ticaret A.S.

Thuốc Sunvesizen Tablets 5 mg chứa Solifenacin succinate là thuốc kháng muscarinic, được sử dụng trong điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt, với biểu hiện tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không kiểm soát. Thuốc được sản xuất bởi Sun Pharmaceutical Industries Ltd.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Solifenacin là chất đối kháng cạnh tranh trên thụ thể cholinergic. Thuốc ức chế chọn lọc thụ thể muscarinic M3, từ đó làm giảm co cơ detrusor của bàng quang do acetylcholin kích thích. Hoạt chất có tính chọn lọc cao với thụ thể muscarinic và ít tác động lên các thụ thể hoặc kênh ion khác. [2]

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, solifenacin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 đến 8 giờ. Thời gian đạt đỉnh không phụ thuộc liều. Nồng độ đỉnh và AUC tăng tỷ lệ thuận trong khoảng liều từ 5 đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ và tốc độ hấp thu thuốc.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến sau tiêm tĩnh mạch khoảng 600 lít. Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu với glycoprotein acid alpha 1.

9.2.3 Chuyển hóa

Solifenacin được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4. Ngoài ra, còn có các con đường chuyển hóa khác tham gia. Độ thanh thải toàn thân khoảng 9,5 lít/giờ, thời gian bán thải từ 45 đến 68 giờ. Trong huyết tương xác định được một chất chuyển hóa còn hoạt tính là 4R-hydroxy solifenacin và ba chất chuyển hóa không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi dùng liều 10 mg có đánh dấu phóng xạ, khoảng 70% được thải qua nước tiểu và 23% qua phân trong vòng 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% ở dạng không chuyển hóa, phần còn lại dưới dạng các chất chuyển hóa gồm N-oxid, 4R-hydroxy-N-oxid và 4R-hydroxy.

10 Thuốc Fabanalin 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Fabanalin 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Fabanalin 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng bàng quang tăng hoạt như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không tự chủ.
  • Dùng 1 lần/ngày giúp tăng tuân thủ điều trị.
  • Sinh khả dụng cao, ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Dễ gây tác dụng kháng cholinergic như khô miệng, táo bón, nhìn mờ.
  • Nguy cơ bí tiểu ở bệnh nhân có tắc nghẽn đường tiểu.
  • Cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận do nguy cơ tích lũy thuốc.

Tổng 11 hình ảnh

fabanalin 5 1 L4472
fabanalin 5 1 L4472
fabanalin 5 2 S7218
fabanalin 5 2 S7218
fabanalin 5 3 V8207
fabanalin 5 3 V8207
fabanalin 5 4 A0781
fabanalin 5 4 A0781
fabanalin 5 5 T7218
fabanalin 5 5 T7218
fabanalin 5 6 G2525
fabanalin 5 6 G2525
fabanalin 5 7 M5252
fabanalin 5 7 M5252
fabanalin 5 8 F2513
fabanalin 5 8 F2513
fabanalin 5 9 Q6326
fabanalin 5 9 Q6326
fabanalin 5 10 N5743
fabanalin 5 10 N5743
fabanalin 5 11 K4361
fabanalin 5 11 K4361

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Ananda, I. G. Y. P., Surya, R. N. H., Surya, P. A., Putratama, A., & Andhika, D. P. (Ngày đăng : 18 tháng 01 năm 2025). Efficacy and safety of solifenacin for overactive bladder: An updated systematic review and meta-analysis. Urology annals. Truy cập ngày 03 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    đang cho con bú có thể dùng thuốc không

    Bởi: Hiền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fabanalin 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fabanalin 5
    Q
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm uy tín, chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789