Exopan 50mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hamedi, Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893100566524 (SĐK cũ: VD-33715-19) |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 30ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Tá dược | Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1870 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 1ml Dung dịch Exopan 50mg/ml bao gồm:
- Sắt 50mg (ở dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Exopan 50mg/ml
Chỉ định thuốc Exopan 50mg/ml trong:
- Chữa trị thiếu máu thiếu sắt và tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn.[1]
- Chữa trị dự phòng thiếu sắt nhằm đáp ứng liều khuyến cáo hàng ngày ở trẻ em, người lớn, phụ nữ nuôi con bú, thanh niên, người có bầu hoặc chuẩn bị có bầu.
Thiếu sắt có thể gây ra các biểu hiện chung như bồn chồn, nổi mày đay, móng tay và tóc dễ bị gãy, gia tăng mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, nhức đầu, da khô và miễn dịch suy giảm.

==>> Đọc thêm: Thuốc Molanat 100mg điều trị thiếu sắt, dự phòng thiếu sắt ở thai kỳ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Exopan 50mg/ml
3.1 Liều dùng
Liều lượng, thời gian chữa trị tùy mức độ thiếu sắt hoặc do bác sĩ chỉ định.
Thiếu máu thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt): Chữa trị trong vòng 3 tới 5 tháng cho đến lúc hemoglobin về bình thường, sau đó tiếp tục khoảng vài tuần với liều lượng của thiếu sắt tiềm ẩn nhằm bổ sung sắt dự trữ.
Thiếu sắt tiềm ẩn: Dùng khoảng 1-2 tháng:
| Độ tuổi | Thiếu máu thiếu sắt (giọt/ngày) | Thiếu sắt tiềm ẩn (giọt/ngày) | Chữa trị dự phòng (giọt/ngày) |
| Dưới 1 tuổi | 10-20 | 6-10 | 2-4 |
| 1-12 tuổi | 20-40 | 10-20 | 4-6 |
| > 12 tuổi, mẹ nuôi con bú, người lớn | 40-120 | 20-40 | 4-6 |
| Mẹ bầu | 80-120 | 40 | 20-40 |
| Bé sinh non | 1-2 giọt/kg/ngày, trong 3 tới 5 tháng | ||
Mỗi giọt tương ứng 0,05~2,5mg sắt. 1ml tương ứng 20 giọt (~ 50mg sắt).
3.2 Cách dùng
Có thể chia liều hàng ngày thành liều nhỏ hoặc gộp làm 1 lần.
Lật ngược chai thuốc để dung dịch chảy theo từng giọt ra ngoài. Không lắc mà chỉ chạm nhẹ vào chai để cho giọt thuốc rơi xuống.
Uống Exopan trong hay sau ăn. Có thể uống cùng nước rau, đồ ăn hoặc nước trái cây.
Chất lượng thuốc không thay đổi khi thấy màu sắc thay đổi nhẹ.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm thành phần của Exopan 50mg/ml.
Bị thừa sắt hoặc là thiếu máu nhưng không phải do thiếu sắt.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp phân đổi màu.
Thường gây nên chứng khó tiêu, ỉa chảy, buồn ói.
Ít gây nhức đầu, nôn ói, răng đổi màu, ngứa,...
6 Tương tác
Có thể dùng được Exopan ngay sau khi ăn.
Có thể dùng Sắt (III) hydroxyd polymaltose cùng Nhôm Hydroxyd hay Tetracyclin.
Không khuyến cáo việc phối hợp sắt đường uống với đường tiêm, bởi hấp thu sắt đường uống sẽ bị suy giảm. Chỉ nên dùng sắt đường tiêm khi dùng đường uống không thấy có hiệu quả.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Sử dụng quá liều thuốc sắt có nguy cơ gây ngộ độc và dẫn tới thiệt mạng ở các bé dưới 6 tuổi. Dù Exopan khá an toàn nhưng vẫn cần để xa tầm tay của các bé. Nếu lỡ uống quá liều, cần đi gặp bác sĩ hoặc gọi cho trung tâm chống độc ngay.
Những thuốc có sắt có thể gây dị ứng hoặc phản vệ. Nếu dị ứng xảy ra, cần ngưng thuốc ngay và sử dụng liệu pháp cấp cứu.
Không nên uống quá chỉ định. Việc chữa trị thiếu máu cần tuân thủ chỉ dẫn và sự theo dõi từ bác sĩ. Đôi khi có thể bị khó chịu ở tiêu hóa, giảm thiểu bằng cách uống thuốc trong bữa ăn. Những thuốc có sắt còn có nguy cơ gây ỉa chảy hay táo bón.
Thận trọng khi dùng Exopan cho người suy thận, gan, nghiện rượu, người có cơ địa dị ứng hoặc có bệnh ở tiêu hóa (như viêm ruột kết, loét tiêu hóa).
Trong dung dịch có saccharose, do đó phải cẩn trọng với người hấp thu glucose-galactose kém hoặc bất dung nạp Fructose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có dùng được Exopan ở mẹ bầu, người nuôi con bú khi có nguy cơ bị thiếu sắt.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khả năng lái xe và máy móc không bị Exopan ảnh hưởng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dù an toàn hơn muối sắt (II) vô cơ nhưng vẫn có thể bị quá liều. Biểu hiện quá liều sắt gồm mạch yếu và nhanh, co giật, ói mửa, phân như hắc ín, hôn mê, tử vong,...
Cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay khi bị quá liều sắt.
7.5 Bảo quản
Để Exopan nơi thoáng, ráo, dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Betofer 50mg/5ml - Điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Exopan 50mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Nexalin 100mg của CTCP Dược VTYT Hà Nam có tác dụng chữa trị thiếu sắt, thiếu máu thiếu sắt. Mỗi viên sủi chứa 100mg sắt.
Bifero 50mg/5ml do Bilim İlaç Sanayi ve Ticaret Anonim Şirketi sản xuất, mỗi chai có 50mg/5ml sắt. Được dùng cho chứng thiếu máu thiếu sắt, thiếu sắt ở thai kỳ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sắt (III) hydroxyd polymaltose chiếm vai trò quan trọng trong chữa trị hay dự phòng thiếu máu thiếu sắt. Có thể dự trữ sắt dưới dạng hemosiderin hay ferritin nhằm tạo ra hemoglobin.
Nhân sắt (III) hydroxyd trong phức sắt này được bao quanh bởi nhiều phân tử lớn, lớn tới mức mà sự khuếch tán của nó qua niêm mạc nhỏ hơn 40 lần so với muối sắt (II). Sắt ở sắt (III) hydroxyd polymaltose ở cấu trúc tương tự ferritin.
Khác với sắt (II) sulfat, sắt (III) hydroxyd polymaltose sở hữu độ an toàn cao, độc tính thấp hơn. Phức này ít gây kích ứng dạ dày hơn những muối sắt thông thường, từ đó người bệnh có thể dung nạp tốt hơn. Đây là điểm rất quan trọng ở chữa trị dài hạn thiếu máu thiếu sắt.
Dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose khiến hemoglobin tăng nhanh hơn lúc dùng muối sắt thông thường. Ngay cả những trị số như MCV, ferritin, hematocrit và sắt huyết thanh cũng tăng nhanh hơn.
Thiếu sắt có nguy cơ làm tăng sự mệt mỏi, da khô, nhức đầu, miễn dịch suy giảm, móng tay dễ gãy,...
9.2 Dược động học
Khi phức hợp này tiếp xúc với những vị trí gắn với sắt ở bề mặt niêm mạc, sắt (III) hydroxyd polymaltose giải phóng ra các ion sắt (III), sau đó được đưa vào tế bào bằng vận chuyển chủ động nhờ protein mang, sau đó là gắn với transferring hay ferritin. Những protein mang gồm có mobilferin, mucin và intergrin.
Sắt giải phóng ra từ protein mang sẽ được dự trữ tại tế bào niêm mạc dưới dạng ferritin hoặc được protein mang đưa vào máu và được giải phóng ở đó để gắn kết với transferring.
Sắt ở sắt (III) hydroxyd polymaltose đi vào trong huyết thanh nhờ protein mang nội sinh, nửa đời là 90 phút, rồi vào trong hệ lưới nội mạc của gan hoặc gắn với apoferritin, transferring, vào trong lách hay tủy xương để tạo hồng cầu.
Khi sắt thâm nhập qua hàng rào nhung mao ruột, nó gắn vào transferring, 1 phân tử transferring có thể gắn 2 nguyên tử sắt. Thường có khoảng 20-45% vị trí được liên kết. Những thụ thể đặc hiệu ở màng tế bào nhận ra transferring, cho phép phức hợp đi vào trong tế bào, sau đó phức sẽ giải phóng sắt vào bên trong tế bào chất.
10 Thuốc Exopan 50mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc sắt Exopan 50mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Exopan 50mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Exopan 50mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Trong chế phẩm Exopan chứa dạng sắt (III) hydroxyd polymaltose, đây là phức sắt an toàn hơn, ít gây tình trạng kích ứng dạ dày hơn những muối sắt thông thường. Hơn nữa khi dùng phức này, trị số hemoglobin cũng gia tăng nhanh hơn.
- Thuốc bổ sung sắt cho cả trẻ em, người lớn, các bà mẹ có bầu, nuôi con bú và cả người già.
- Dạng dung dịch thơm, ngọt tạo sự thuận tiện trong chữa trị.
13 Nhược điểm
- Dùng Exopan có thể làm thay đổi màu của phân, ỉa chảy, khó tiêu.
Tổng 13 hình ảnh














