1 / 4
etonsaid 10mg 1 K4418

Etonsaid 10mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893110568324
Dạng bào chếViên nén phân tán
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtKetorolac
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpk46717
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Vi Biên soạn: Dược sĩ Mai Vi
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên Etonsaid 10mg gồm có:

  • Ketorolac tromethamin hàm lượng 10mg
  • Các tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén phân tán

Thuốc Etonsaid 10mg giảm đau sau phẫu thuật

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Etonsaid 10mg

Thuốc Etonsaid 10mg chứa ketorolac tromethamin, được sử dụng để giảm đau cấp tính ở người lớn trong thời gian ngắn (dưới 5 ngày), với các trường hợp đau có cường độ vừa đến nặng cần hiệu quả giảm đau tương đương mức thường đạt được bằng opioid. Thuốc thường được chỉ định trong giai đoạn hậu phẫu nhằm kiểm soát cơn đau.[1]

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Herolac 10mg kiểm soát các cơn đau cấp tính mức độ vừa đến nặng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Etonsaid 10mg

3.1 Liều dùng

Người lớn từ 17–64 tuổi: Dùng liều khởi đầu 20 mg, sau đó uống 10 mg mỗi 4–6 giờ khi cần. Tổng liều không vượt quá 40 mg/ngày.

Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, người suy thận hoặc người có cân nặng dưới 50 kg: Liều khởi đầu là 10 mg, tiếp theo dùng 10 mg mỗi 4–6 giờ khi cần, tối đa 40 mg/ngày.

Trẻ em dưới 17 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Etonsaid 10mg

Không dùng dạng viên uống Etonsaid 10mg để bắt đầu điều trị. Thông thường, liệu trình được khởi đầu bằng dạng tiêm rồi mới chuyển sang đường uống khi phù hợp.

Tổng thời gian điều trị bằng ketorolac, tính cả dạng tiêm và dạng uống, không được vượt quá 5 ngày do nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và tổn thương thận.

3.2 Cách dùng

Phân tán viên thuốc trong một lượng nước vừa đủ, sau đó uống trực tiếp.

4 Chống chỉ định

Người mẫn cảm với ketorolac tromethamin hoặc các thành phần tá dược của thuốc.

Người có tiền sử hen phế quản, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng khác sau khi sử dụng Aspirin hay các NSAID.

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc có tiền sử thủng, chảy máu Đường tiêu hóa liên quan đến việc sử dụng NSAID.

Người có nguy cơ chảy máu cao, đang bị xuất huyết não, rối loạn đông máu hoặc cầm máu không đầy đủ.

Bệnh nhân suy thận nặng hoặc có nguy cơ suy thận do giảm thể tích tuần hoàn.

Người đang sử dụng đồng thời các NSAID khác hoặc aspirin.

Người đang dùng Probenecid hoặc Pentoxifylline.

Phụ nữ đang mang thai, chuyển dạ hoặc sinh con.

  ==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Erolac 10mg giảm đau ngắn hạn sau phẫu thuật, đau cơ xương

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Đau đầu, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng.

Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đầy bụng, loét đường tiêu hóa, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, ợ nóng, viêm miệng, nôn, bất thường chức năng thận, thiếu máu, chóng mặt, buồn ngủ, phù, tăng enzym gan, tăng huyết áp, kéo dài thời gian chảy máu, ngứa, ban xuất huyết, phát ban, ù tai, đổ mồ hôi.

Ít gặp: Sốt, nhiễm trùng, suy tim sung huyết, đánh trống ngực, tím tái, nhịp tim nhanh, ngất, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng, mề đay, chán ăn, khô miệng, ợ hơi, viêm thực quản, khát nhiều, viêm dạ dày, viêm thanh môn, viêm mạch máu, viêm gan, thèm ăn, vàng da, phân đen, xuất huyết ruột, bầm tím, tăng bạch cầu ái toan, chảy máu cam, mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng cân, ác mộng, suy nghĩ bất thường, lo sợ, suy nhược, trầm cảm, hưng cảm, triệu chứng ngoại tháp, ảo giác, tăng động, khó tập trung, mất ngủ, lo lắng, dị cảm, ngớ ngẩn, run, mệt mỏi, vô sinh ở nữ, hen suyễn, ho, khó thở, phù phổi, viêm mũi, thay đổi vị giác, giảm thị lực, nhìn mờ, giảm thính lực, viêm bàng quang, tiểu khó, tiểu ra máu, tiểu nhiều lần, viêm thận kẽ, thiểu niệu, đa niệu, protein niệu, suy thận, bí tiểu.

Hiếm gặp: Phù mạch, tử vong, sốc phản vệ, phản ứng giả phản vệ, phù thanh quản, phù lưỡi, đau cơ, loạn nhịp tim, chậm nhịp tim, đau ngực, đỏ bừng, tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, viêm mạch, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng lyell, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm tụy cấp, suy gan, loét dạ dày, viêm ruột cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, giảm toàn thể huyết cầu, xuất huyết sau phẫu thuật, tăng đường huyết, tăng Kali huyết, giảm natri huyết, viêm màng não vô khuẩn, co giật, hôn mê, bệnh thần kinh, co thắt phế quản, ức chế hô hấp, viêm phổi, viêm kết mạc, đau vùng hông lưng có hoặc không kèm tiểu máu hoặc tăng nitơ huyết, hội chứng tăng ure huyết kèm tan máu.

6 Tương tác

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác và aspirin: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa và các tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó cần tránh phối hợp.

Thuốc chống đông máu như warfarin và thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Probenecid: Làm giảm Độ thanh thải và tăng nồng độ ketorolac trong máu, từ đó tăng nguy cơ độc tính, chống chỉ định phối hợp.

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB): Ketorolac có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, giảm hiệu quả lợi tiểu và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người mất nước.

Methotrexate: Có thể làm giảm thải trừ Methotrexate, tăng nguy cơ độc tính trên máu và các cơ quan khác.

Lithium: Ketorolac có thể làm giảm độ thanh thải lithium, dẫn đến tăng nồng độ thuốc và nguy cơ ngộ độc.

Digoxin: Có khả năng làm tăng nồng độ Digoxin hoặc làm trầm trọng thêm nguy cơ suy thận ở người nhạy cảm, cần theo dõi khi phối hợp.

Ciclosporin hoặc tacrolimus: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ketorolac có thể gây loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày, đôi khi xảy ra mà không có dấu hiệu cảnh báo trước. Cần thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc đang sử dụng các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc có thể gây tổn thương thận cấp, đặc biệt ở người suy thận, người cao tuổi, người mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn. Cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị khi cần thiết.

Ketorolac ức chế chức năng tiểu cầu và có thể kéo dài thời gian chảy máu. Thận trọng khi sử dụng ở người có rối loạn đông máu, người đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Nếu xuất hiện vàng da, nước tiểu sẫm màu, phát ban lan rộng hoặc tổn thương niêm mạc. Ngừng thuốc và đánh giá y tế ngay khi nghi ngờ phản ứng da nghiêm trọng.

Người cao tuổi, người có cân nặng dưới 50kg và người suy giảm chức năng thận có nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao hơn, do đó cần điều chỉnh liều phù hợp theo hướng dẫn chuyên môn.

Ketorolac chỉ dùng để giảm đau cấp tính trong thời gian ngắn. Tổng thời gian sử dụng dạng tiêm và dạng uống kết hợp không được vượt quá 5 ngày. Không tự ý tăng liều, kéo dài liệu trình hoặc phối hợp với NSAID khác.

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc rối loạn thị giác. Người bệnh nên tránh lái xe và vận hành máy móc nếu xuất hiện các triệu chứng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Etonsaid 10mg không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ trong thai kỳ và thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá, theo dõi và xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng mạnh, không quá 30 độ C

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Etonsaid 10mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc có cùng hoạt chất sau đây:

  • Thuốc Tafurolac 10mg chứa Ketorolac tromethamin 10 mg được chỉ định nhằm kiểm soát các cơn đau từ mức độ vừa đến nặng trong thời gian ngắn sau phẫu thuật. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco  sản xuất.
  • Thuốc Kozeral 10mg được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú. Thuốc dùng ngắn ngày để điều trị các cơn đau mức độ vừa tới nặng sau phẫu thuật và được sử dụng để thay thế các chế phẩm giảm đau chứa opioid.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau mạnh, đồng thời thể hiện đặc tính chống viêm và hạ sốt. Cơ chế tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế hoạt động của enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin – các chất trung gian đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cảm giác đau, phản ứng viêm và sốt.

Thông qua cơ chế này, ketorolac giúp giảm đau cấp tính ở mức độ vừa đến nặng, đặc biệt trong các trường hợp đau sau phẫu thuật.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, Ketorolac được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong huyết tương thường đạt mức cao nhất sau khoảng 30–60 phút.

Phân bố: Sau khi vào tuần hoàn, ketorolac liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ cao, khoảng 99%, chủ yếu là Albumin.

Chuyển hóa: Ketorolac được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các quá trình hydroxyl hóa và liên hợp. Các chất chuyển hóa tạo thành phần lớn không còn hoạt tính dược lý đáng kể.

Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Khoảng 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó một phần đáng kể được thải trừ dưới dạng ketorolac chưa chuyển hóa; khoảng 6% liều được đào thải qua phân. Thời gian bán thải trung bình ở người trưởng thành khỏe mạnh khoảng 5–6 giờ, nhưng có thể kéo dài ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận.

10 Thuốc Etonsaid 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Etonsaid 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Etonsaid 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Etonsaid 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc Etonsaid 10mg chứa hoạt chất Ketorolac có khả năng kiểm soát các cơn đau cấp tính từ vừa đến nặng, đặc biệt trong giai đoạn sau phẫu thuật.
  • Thuốc được hấp thu nhanh và giúp giảm đau trong thời gian ngắn sau khi uống.
  • Dạng viên uống 10mg tạo thuận lợi cho việc tiếp tục kiểm soát đau sau khi người bệnh đã được điều trị bằng ketorolac tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ được dùng ngắn hạn để điều trị đau cấp tính, tổng thời gian sử dụng dạng tiêm và dạng uống không được vượt quá 5 ngày

Tổng 4 hình ảnh

etonsaid 10mg 1 K4418
etonsaid 10mg 1 K4418
etonsaid 10mg 2 O6540
etonsaid 10mg 2 O6540
etonsaid 10mg 3 D1353
etonsaid 10mg 3 D1353
etonsaid 10mg 4 S7613
etonsaid 10mg 4 S7613

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Ewan D McNicol, Emily Rowe, Tess E Cooper (Ngày đăng 7 tháng 7 năm 2018), Ketorolac for postoperative pain in children, Pubmed. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Cách mấy tiếng có thể uống tiếp 1 liều?

    Bởi: Vũ vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ cách 4-6 tiếng có thể uống tiếp 1 liều Etonsaid 10mg nếu vẫn còn đau ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mai Vi vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Etonsaid 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Etonsaid 10mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc uống giảm đau nhanh, viên nen dễ dùng.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789