1 / 21
thuoc ethylopril 10 25 1 P6216

Ethylopril 10/25

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Số đăng ký893110149500
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ × 10 viên
Hoạt chấtHydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Ramipril
Mã sản phẩm1742
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Ethylopril 10/25 chứa:

  • Ramipril 10mg.
  • Hydroclorothiazid 25mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ethylopril 10/25

Thuốc Ethylopril 10/25 được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân trưởng thành.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramizes 10 điều trị tăng huyết áp và bệnh tim mạch

Thuốc Ethylopril 10/25 - Điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ethylopril 10/25

3.1 Liều dùng

Không dùng Ethylopril 10/25 để khởi đầu điều trị, chỉ dùng sau khi đã dò liều ramipril và hydroclorothiazid riêng lẻ.

Liều thường dùng: ramipril 2,5 mg + hydroclorothiazid 12,5 mg và phải được cá thể hóa theo từng bệnh nhân.

Liều tối đa: ramipril 10 mg/ngày + hydroclorothiazid 50 mg/ngày.

Không bắt đầu thuốc trong vòng 36 giờ sau khi dùng sacubitril/valsartan.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Khởi đầu liều thấp hơn. Tăng liều từ từ do nguy cơ tác dụng phụ cao hơn, đặc biệt ở người rất già hoặc suy nhược.
  • Suy thận: Không dùng được Ethylopril 10/25 vì liều tối đa chỉ 5 mg ramipril / 25 mg hydroclorothiazid.
  • Suy gan: Không dùng được Ethylopril 10/25.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngưng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu Ethylopril 10/25 (tùy loại lợi tiểu) hoặc ít nhất là giảm liều thuốc.

3.2 Cách dùng

Thuốc Ethylopril 10/25 được dùng bằng đường uống, uống 1 lần/ngày vào buổi sáng. Uống với nước, không nhai hoặc nghiền viên.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với ramipril, hydroclorothiazid, các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc lợi tiểu thiazid, sulfonamid, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Người có tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc liên quan đến ACEI).

Người hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận một bên khi chỉ có một thận hoạt động.

Người bị hạ huyết áp tư thế hoặc tình trạng huyết động không ổn định.

Người đang áp dụng các phương pháp lọc máu ngoài cơ thể với màng tích điện âm (ví dụ thẩm phân máu với màng polyacrylonitril hoặc tách LDL bằng dextran sulfat) do nguy cơ phản vệ.

Người vô niệu, suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút/1,73 m²) hoặc đang lọc máu.

Người  suy gan nặng.

Người bị rối loạn điện giải nghiêm trọng như hạ Kali máu, hạ natri máu hoặc tăng calci máu.

Không dùng cùng sacubitril/valsartan do nguy cơ phù mạch, cần cách ít nhất 36 giờ khi chuyển đổi giữa hai thuốc.

Không phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (type 1 hoặc type 2), suy thận mức trung bình-nặng (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²), tăng kali máu (> 5 mmol/L) hoặc suy tim sung huyết kèm hạ huyết áp.

Không kết hợp với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB) ở bệnh nhân đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, suy thận trung bình-nặng, tăng kali máu hoặc suy tim sung huyết kèm hạ huyết áp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramiboston 5 - Điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Ethylopril 10/25:

  • Kiểm soát không đầy đủ bệnh đái tháo đường, giảm dung nạp carbohydrate, tăng lượng đường trong máu, tăng acid uric máu, làm trầm trọng thêm bệnh gút, tăng cholesterol máu và/hoặc triglycerid máu do hydroclorothiazid
  • Đau đầu, chóng mặt
  • Ho khan do kích ứng, viêm phế quản
  • Mệt mỏi, suy nhược
  • Chán ăn, mất cảm giác ngon miệng
  • Giảm kali huyết thanh, khát nước do hydroclorothiazid
  • Số lượng bạch cầu giảm, số lượng hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, thiếu máu tan máu, số lượng tiểu cầu giảm
  • Tâm trạng chán nản, thờ ơ, lo lắng, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ bao gồm buồn ngủ
  • Viêm Đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, táo bón
  • Viêm nướu do hydroclorothiazid…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ethylopril 10/25.

6 Tương tác

Sacubitril/valsartanDùng cùng thuốc ức chế ACE có thể làm tăng nguy cơ phù mạch do ức chế đồng thời neprilysin và ACE, vì vậy không nên phối hợp.
AcenocoumarolRamipril hầu như không làm thay đổi huyết áp, thời gian thrombotest hay các yếu tố đông máu.
Tác nhân gây giải phóng reninCó thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.
Tác nhân làm tăng kali máuDo ramipril làm giảm tiết aldosteron nên phối hợp có thể gây tăng kali huyết.
Rượu, thuốc an thần hoặc gây nghiệnCó thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticoid, procainamid, thuốc gây độc tế bàoLàm tăng khả năng xuất hiện rối loạn huyết học hoặc thay đổi công thức máu.
Amphotericin BKhi dùng cùng thiazid có thể làm tăng nguy cơ rối loạn kali huyết.
Các thuốc kháng acidKhông ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng và dược động học của ramipril và ramiprilat.
Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết uống)Có thể tăng nhạy cảm với Insulin dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết.
Thuốc hạ huyết áp khácHydroclorothiazid có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
Thuốc trị ung thư (cyclophosphamid, methotrexat)Thiazid làm giảm thải trừ thuốc độc tế bào qua thận và có thể làm tăng ức chế tủy xương.
Nhựa ức chế acid mật (cholestyramin)Gắn với thiazid trong ruột và làm giảm hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
Thực phẩm bổ sung calci và vitamin DThiazid làm giảm thải calci qua thận nên có thể làm tăng calci máu.
CarbamazepinPhối hợp với thiazid có thể làm tăng nguy cơ hạ natri máu.
Carbenoxolon, Cam Thảo liều cao, thuốc nhuận tràng dùng kéo dài, thuốc gây hạ kaliLàm tăng nguy cơ hạ kali huyết.
Dùng đồng thời lợi tiểu khácCó thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh.
Corticosteroid, hormon ACTHCó thể làm tăng rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
Liệu pháp giải mẫn cảmCó thể làm tăng nguy cơ phản vệ hoặc phản ứng giả phản vệ với nọc côn trùng.
DigoxinRối loạn điện giải do thiazid có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin và rối loạn nhịp tim.
Thuốc ức chế DPP-IV (linagliptin, Saxagliptin, Sitagliptin)Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.
Thuốc ảnh hưởng nhu động tiêu hóa (kháng cholinergic, prokinetic)Kháng cholinergic có thể tăng hấp thu thiazid, trong khi thuốc prokinetic có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin (RAS)Phối hợp ACEI với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, suy thận và tăng kali máu.
VàngCó thể gây phản ứng nitritoid như đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
Thuốc trị gút (allopurinol, uricosurics, ức chế xanthin oxidase)Thiazid có thể làm tăng acid uric và phối hợp Allopurinol có thể làm tăng nguy cơ quá mẫn.
HeparinCó thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
LithiumThiazid làm giảm thải trừ lithium qua thận nên có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium.
MethyldopaCó thể gây thiếu máu tán huyết khi dùng cùng thiazid.
Chất ức chế NeprilysinPhối hợp với ACEI làm tăng nguy cơ phù mạch.
NSAID và acetylsalicylic acidCó thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận cũng như tăng kali máu.
Các chất có thể hạ huyết áp khác (nitrat)Có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp.
MuốiCó thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI)Phối hợp với thiazid có thể làm tăng nguy cơ hạ natri máu.
Thuốc giãn cơ họ curareThiazid có thể làm tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ của các thuốc giãn cơ.
Cường giao cảmCó thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
TopiramatCó thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu và làm tăng nồng độ topiramat trong máu.
Chất ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus)Phối hợp với thuốc ức chế ACE có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Ramipril có thể gây ho khan kéo dài do tác động của thuốc ức chế men chuyển và triệu chứng này thường giảm hoặc mất sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Việc dùng đồng thời ramipril với các thuốc tác động lên hệ RAS như ARB hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Sử dụng hydroclorothiazid có liên quan đến nguy cơ tăng ung thư da không hắc tố, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc tích lũy liều cao.

Ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ, thuốc giãn mạch như ramipril có thể làm giảm tưới máu động mạch vành do thay đổi huyết động.

Ramipril có thể gây hạ huyết áp triệu chứng, nhất là ở bệnh nhân giảm thể tích dịch, đang dùng lợi tiểu hoặc có bệnh tim mạch nặng.

Thuốc ức chế men chuyển đôi khi có thể gây giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt nên cần theo dõi công thức máu ở một số bệnh nhân nguy cơ.

Điều trị bằng ACEI hiếm khi gây rối loạn chức năng gan hoặc vàng da, nhưng cần theo dõi và ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.

Phù mạch có thể xảy ra khi dùng thuốc ức chế men chuyển và có thể gây nguy hiểm nếu ảnh hưởng đến đường thở.

Dùng ramipril cùng các thuốc ức chế mTOR, DPP-IV hoặc NEP có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phù mạch.

Phối hợp ACEI với sacubitril/valsartan làm tăng nguy cơ phù mạch nên cần khoảng cách tối thiểu giữa hai thuốc.

Phù mạch do ACEI đôi khi có thể xảy ra ở đường tiêu hóa, gây đau bụng và thường cải thiện sau khi ngừng thuốc.

Bệnh nhân dùng ACEI có thể gặp phản ứng phản vệ khi thẩm tách máu bằng một số loại màng lọc.

Các phản ứng phản vệ nghiêm trọng có thể xuất hiện khi bệnh nhân đang dùng ACEI thực hiện tách LDL bằng dextran sulfat.

Trong quá trình điều trị giải mẫn cảm với nọc côn trùng, ACEI có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

Hydroclorothiazid có thể gây phản ứng dị ứng và đôi khi làm khởi phát hoặc làm nặng thêm bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.

Khi dùng đồng thời ACEI với các thuốc chứa vàng tiêm tĩnh mạch có thể xuất hiện phản ứng nitritoid như đỏ mặt, buồn nôn và hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây rối loạn chuyển hóa như mất cân bằng điện giải, tăng acid uric, thay đổi lipid máu và ảnh hưởng đường huyết.

Cần theo dõi số lượng bạch cầu định kỳ để phát hiện sớm các bất thường huyết học có thể liên quan đến ramipril.

Nên kiểm tra định kỳ các chỉ số điện giải và các thông số chuyển hóa trong quá trình điều trị.

Chức năng thận cần được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, suy tim hoặc hẹp động mạch thận.

Hydroclorothiazid hiếm khi có thể gây rối loạn thị giác cấp tính do tràn dịch hắc mạc hoặc tăng nhãn áp góc đóng.

Trong phẫu thuật hoặc gây mê, ramipril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp do ảnh hưởng đến cơ chế bù trừ huyết áp.

Hydroclorothiazid có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng nên cần ngừng thuốc nếu xuất hiện tình trạng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Ethylopril 10/25 chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây bài niệu kéo dài, giãn mạch ngoại vi quá mức dẫn đến hạ huyết áp, rối loạn điện giải, rối loạn nhịp tim, suy giảm ý thức đến hôn mê và co giật, nhịp tim chậm, suy thận, liệt hoặc liệt ruột. Ở bệnh nhân tắc nghẽn đường tiểu có thể gây bí tiểu cấp do bàng quang căng quá mức.

Xử trí:

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể cân nhắc giải độc bằng chất hấp phụ.
  • Khi hạ huyết áp: dùng chất chủ vận α₁-adrenergic (norepinephrin, Dopamin) hoặc angiotensin II, đồng thời bù muối và dịch.
  • Lọc máu/thẩm phân máu ít hiệu quả trong loại bỏ ramipril hoặc thiazid và cần lưu ý nguy cơ phản ứng giả phản vệ với màng lọc dòng chảy cao.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Ethylopril 10/25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Flupril 10mg chứa hoạt chất Ramipril 10mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp và dự phòng biến cố tim mạch, do S.C. Antibiotice S.A. - Romania sản xuất.
  • Thuốc Enaplus HCT 10/25 chứa hoạt chất Enalapril maleate 10 mg và Hydroclorothiazid 25 mg để điều trị tăng huyết áp, do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Ramipril và thuốc lợi tiểu.

Mã ATC: C09 BA05.

Ethylopril 10/25 (phối hợp ramipril và hydroclorothiazid) có tác dụng hạ huyết áp kết hợp lợi tiểu. Hai hoạt chất được dùng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị tăng huyết áp, trong đó tác dụng hạ áp của mỗi thành phần hỗ trợ lẫn nhau, giúp hiệu quả điều trị cao hơn so với khi dùng riêng lẻ. Việc phối hợp này nhìn chung không gây thay đổi đáng kể nồng độ kali huyết thanh.

Ramipril làm giảm sức cản mạch ngoại vi, từ đó hạ huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây tăng nhịp tim phản xạ. Sau khi uống, tác dụng hạ áp thường xuất hiện sau khoảng 1-2 giờ và có thể duy trì đến 24 giờ. Ngừng thuốc đột ngột thường không gia tăng phục hồi nhanh chóng huyết áp.

Hydroclorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, làm tăng thải nước và các chất điện giải qua thận. Hiệu quả lợi tiểu xuất hiện sau khoảng 2 giờ và kéo dài khoảng 6-12 giờ. Tác dụng hạ huyết áp thường cần vài ngày để biểu hiện và đạt hiệu quả tối ưu sau khoảng 2-4 tuần điều trị.

9.2 Dược động học

 RamiprilHydroclorothiazid
Hấp thu

Hấp thu nhanh sau khi uống. Mức hấp thu ≥56%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.

Nồng độ đỉnh ramipril đạt sau khoảng 1 giờ. Ramiprilat đạt sau 2-4 giờ.

Sinh khả dụng của ramiprilat khoảng 45% so với đường tiêm tĩnh mạch.

Sinh khả dụng đường uống khoảng 70%.
Phân bốTỷ lệ liên kết protein huyết tương của Ramipril khoảng 73% và Ramiprilat khoảng 56%.Tỷ lệ liên kết protein huyết tương khoảng 40%.
Chuyển hoá

Chuyển hóa tại gan tạo chất có hoạt tính ramiprilat. Ngoài ra còn tạo các dạng glucuronid và diketopiperazin.

Suy gan có thể làm chậm chuyển hóa ramipril thành ramiprilat.

Chuyển hóa ở gan không đáng kể. Không gây cảm ứng hoặc ức chế enzym CYP450.
Thải trừ

Thải trừ khoảng 60% qua nước tiểu và khoảng 40% qua phân.

Thời gian bán thải của ramipril khoảng 1 giờ.

Ramiprilat thải trừ nhiều pha. PHA cuối khoảng 4-5 ngày.

Thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi >95%. Khoảng 50-70% thải trong 24 giờ.

Thời gian bán thải khoảng 5-6 giờ. Suy thận làm kéo dài thời gian bán thải.

10 Thuốc Ethylopril 10/25 giá bao nhiêu?

Thuốc Ethylopril 10/25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ethylopril 10/25 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ethylopril 10/25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc được thiết kế dùng 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng, thuận tiện cho việc tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh, doanh nghiệp dược trong nước hoạt động từ năm 2009, với dây chuyền và quy trình sản xuất được đầu tư theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng dược phẩm.
  • Dạng viên nén nhỏ gọn giúp dễ bảo quản, dễ sử dụng và thuận tiện khi mang theo trong quá trình điều trị dài hạn.
  • Một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi trên 354 bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2 đã đánh giá hiệu quả của phối hợp ramipril và Hydrochlorothiazide (HCT 25 mg) so với từng thuốc dùng đơn lẻ. Sau 8 tuần điều trị, nhóm dùng ramipril kết hợp HCT cho thấy mức giảm huyết áp tại phòng khám và huyết áp lưu động 24 giờ lớn hơn đáng kể so với nhóm dùng ramipril hoặc HCT đơn trị liệu. Kết quả cho thấy liệu pháp phối hợp này hiệu quả và dung nạp tốt trong kiểm soát tăng huyết áp.[2]

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nhiều chống chỉ định và tương tác thuốc, do đó cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác và phải dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tổng 21 hình ảnh

thuoc ethylopril 10 25 1 P6216
thuoc ethylopril 10 25 1 P6216
thuoc ethylopril 10 25 2 I3560
thuoc ethylopril 10 25 2 I3560
thuoc ethylopril 10 25 3 Q6118
thuoc ethylopril 10 25 3 Q6118
thuoc ethylopril 10 25 4 N5131
thuoc ethylopril 10 25 4 N5131
thuoc ethylopril 10 25 5 G2383
thuoc ethylopril 10 25 5 G2383
thuoc ethylopril 10 25 6 O5033
thuoc ethylopril 10 25 6 O5033
thuoc ethylopril 10 25 7 H3305
thuoc ethylopril 10 25 7 H3305
thuoc ethylopril 10 25 8 E1217
thuoc ethylopril 10 25 8 E1217
thuoc ethylopril 10 25 9 L4856
thuoc ethylopril 10 25 9 L4856
thuoc ethylopril 10 25 10 F2220
thuoc ethylopril 10 25 10 F2220
thuoc ethylopril 10 25 11 Q6416
thuoc ethylopril 10 25 11 Q6416
thuoc ethylopril 10 25 12 B0155
thuoc ethylopril 10 25 12 B0155
thuoc ethylopril 10 25 13 I3604
thuoc ethylopril 10 25 13 I3604
thuoc ethylopril 10 25 14 C0067
thuoc ethylopril 10 25 14 C0067
thuoc ethylopril 10 25 15 V8878
thuoc ethylopril 10 25 15 V8878
thuoc ethylopril 10 25 16 G2527
thuoc ethylopril 10 25 16 G2527
thuoc ethylopril 10 25 17 D1448
thuoc ethylopril 10 25 17 D1448
thuoc ethylopril 10 25 18 S7702
thuoc ethylopril 10 25 18 S7702
thuoc ethylopril 10 25 19 M5165
thuoc ethylopril 10 25 19 M5165
thuoc ethylopril 10 25 20 F2438
thuoc ethylopril 10 25 20 F2438
thuoc ethylopril 10 25 21 U8782
thuoc ethylopril 10 25 21 U8782

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ White WB, Cleveland JM, Rolleri RL, (Ngày đăng: Tháng 8 năm 2008), Ramipril-Hydrochlorothiazide Study Group. Utility of semiautomatic clinic and 24-h ambulatory blood pressure measurements to evaluate combination therapy: the Ramipril-Hydrochlorothiazide Hypertension trial, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Bán cho tôi 2 hộp với

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bác, bác vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ethylopril 10/25 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ethylopril 10/25
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc này mình đang dùng, kiểm soát huyết áp tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789