1 / 3
estisentan 625mg 1 E1011

Estisentan 62.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuRontis Hellas Medical and Pharmaceutical Products S.A.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Estipharma Việt Nam
Số đăng ký520110767424
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtBosentan
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1517
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Bosentan (dưới dạng Bosentan monohydrat): 62,5 mg.

Thành phần tá dược:

Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat (type A), povidon, magnesi stearat, opadry yellow 03K520010 (bao gồm: hypromellose, triacetin, talc, titani dioxid, Sắt oxid đỏ và sắt oxid vàng).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Estisentan 62.5mg

2.1 Tác dụng

Estisentan 62.5mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể endothelin kép. Thuốc làm giảm sức cản mạch máu phổi và hệ thống, giúp cải thiện cung lượng tim mà không làm tăng nhịp tim.

Điều trị tăng áp lực động mạch phổi với thuốc Estisentan 62.5mg
Điều trị tăng áp lực động mạch phổi với thuốc Estisentan 62.5mg

2.2 Chỉ định

Thuốc Estisentan 62.5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH) nhằm cải thiện khả năng vận động và giảm triệu chứng ở người bệnh thuộc nhóm III theo phân loại của WHO, bao gồm:

    • Tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát (vô căn hoặc có tính chất gia đình/di truyền).

    • Tăng áp lực động mạch phổi thứ phát liên quan đến xơ cứng bì không có bệnh phổi kẽ.

    • Tăng áp lực động mạch phổi kèm luồng thông chủ - phổi bẩm sinh và hội chứng Eisenmenger.

  • Cải thiện tình trạng lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi thuộc nhóm II của WHO.

  • Giảm số lượng vết loét chi mới xuất hiện ở người bệnh xơ cứng bì hệ thống có tổn thương loét chi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Agbosen 125mg điều trị tăng áp lực động mạch phổi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Estisentan 62.5mg

3.1 Liều dùng

Quá trình điều trị phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.

Tăng áp lực động mạch phổi (PAH):

  • Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 62,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần đầu. Sau đó, tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ngày. Khuyến cáo này áp dụng tương tự khi dùng lại thuốc sau thời gian ngắt quãng.

  • Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Liều khởi đầu và duy trì khuyến cáo là 2 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Không tăng liều vượt quá 2 mg/kg thể trọng hoặc dùng 3 lần/ngày vì không làm tăng hiệu quả lâm sàng. Chưa chứng minh được hiệu quả ở trẻ sơ sinh bị tăng huyết áp phổi dai dẳng (PPHN).

  • Trường hợp suy giảm lâm sàng: Sau tối thiểu 8 tuần điều trị (với liều đích duy trì ít nhất 4 tuần) nếu quãng đường đi bộ 6 phút giảm từ 10% trở lên, cần xem xét đổi phác đồ khác. Người bệnh không đáp ứng tối ưu ở liều 125 mg x 2 lần/ngày có thể cân nhắc tăng lên 250 mg x 2 lần/ngày sau khi bác sĩ đánh giá cẩn trọng nguy cơ độc gan.

  • Ngừng điều trị: Tránh dừng thuốc đột ngột. Cần giảm liều từ từ (giảm một nửa liều trong 3 đến 7 ngày) kết hợp giám sát chặt chẽ trong khi chuyển sang liệu pháp thay thế.

Xơ cứng hệ thống có loét chi:

  • Người lớn: Khởi đầu bằng liều 62,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần, sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ngày. Đánh giá định kỳ hiệu quả và nguy cơ gây độc tính trên gan.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu lực điều trị.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng (Child-Pugh nhóm B hoặc C). Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A).

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều, kể cả người đang lọc máu chu kỳ.

  • Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nước lọc vào buổi sáng và buổi tối. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc xa bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bosentan hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

  • Suy giảm chức năng gan mức độ vừa đến nặng (phân loại Child-Pugh nhóm B hoặc C).

  • Nồng độ enzym aminotransferase gan (AST và/hoặc ALT) ban đầu cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

  • Sử dụng đồng thời với cyclosporin A.

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không áp dụng các biện pháp tránh thai đáng tin cậy.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Canabosen 125mg điều trị tăng áp lực động mạch phổi

5 Tác dụng phụ

Rối loạn gan mật: Rất thường gặp tăng enzym aminotransferase gan bất thường; không thường gặp viêm gan, vàng da kết hợp tăng men gan; hiếm gặp xơ gan, suy gan.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Thường gặp thiếu máu, giảm hemoglobin; không thường gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu; tần suất không xác định có trường hợp thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu nặng cần truyền khối hồng cầu.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; tần suất không xác định có triệu chứng ngất.

Rối loạn hệ tim mạch: Thường gặp đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, tụt huyết áp.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp ngạt mũi.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp trào ngược dạ dày - thực quản, tiêu chảy.

Rối loạn hệ miễn dịch: Thường gặp phản ứng quá mẫn (mày đay, ngứa ngáy); hiếm gặp sốc phản vệ, phù mạch.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp ban da.

Rối loạn mắt: Tần suất không xác định có hiện tượng nhìn mờ.

Toàn thân: Rất thường gặp phù nề, ứ dịch.

6 Tương tác

Cyclosporin A: Chống chỉ định phối hợp do cyclosporin A ức chế protein vận chuyển làm tăng nồng độ bosentan huyết tương lên gấp 3-4 lần, đồng thời bosentan làm giảm 50% nồng độ cyclosporin A.

Fluconazol và các thuốc ức chế đồng thời CYP2C9, CYP3A4: Làm tăng mạnh nồng độ bosentan trong máu, không khuyến cáo phối hợp. Tránh dùng đồng thời chất ức chế CYP3A4 cùng với chất ức chế CYP2C9.

Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, Ritonavir): Ketoconazol làm tăng khoảng 2 lần nồng độ bosentan huyết tương; không khuyến cáo kết hợp.

Glibenclamid: Làm giảm 40% nồng độ glibenclamid và giảm 29% nồng độ bosentan trong huyết tương, tăng tần suất tăng enzym gan do đồng thời ức chế bơm muối mật; không nên phối hợp.

Rifampicin: Làm giảm nồng độ bosentan trong máu từ 58% đến gần 90%, làm giảm mạnh hiệu lực điều trị; không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 (carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, St. John's wort): Làm giảm nồng độ toàn thân và giảm hiệu lực điều trị của bosentan.

Lopinavir + Ritonavir: Làm tăng nồng độ bosentan huyết tương lên gấp nhiều lần ở những ngày đầu; cần giám sát dung nạp thuốc và hiệu quả kháng virus.

Nevirapin: Có nguy cơ làm tăng độc tính trên gan của bosentan; không khuyến cáo phối hợp.

Tacrolimus, sirolimus: Nguy cơ làm tăng nồng độ bosentan và làm giảm nồng độ Tacrolimus hoặc sirolimus trong máu; không khuyến cáo dùng chung.

Thuốc tránh thai nội tiết (đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, đặt âm đạo, que cấy): Bosentan làm giảm nồng độ hormon tránh thai trong máu, làm mất hiệu quả ngừa thai; không dùng như biện pháp tránh thai đơn độc.

Warfarin: Làm giảm nồng độ S-warfarin (29%) và R-warfarin (38%); cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR khi bắt đầu hoặc thay đổi liều bosentan.

Simvastatin: Làm giảm 34% nồng độ Simvastatin và giảm 46% dạng acid chuyển hóa có hoạt tính; cần theo dõi mỡ máu để chỉnh liều statin.

Sildenafil: Làm giảm 63% Diện tích dưới đường cong (AUC) của Sildenafil và làm tăng 50% AUC của bosentan; không cần điều chỉnh liều bosentan.

Tadalafil: Bosentan làm giảm 42% AUC và 27% nồng độ đỉnh (Cmax) của tadalafil; Tadalafil không làm thay đổi phơi nhiễm bosentan.

Digoxin: Làm giảm nhẹ 12% AUC và 23% nồng độ đỉnh, nồng độ đáy của digoxin; tương tác này ít có ý nghĩa lâm sàng.

Epoprostenol: Không làm thay đổi dược động học của bosentan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chức năng gan: Bosentan gây tăng nồng độ aminotransferase gan (AST, ALT) phụ thuộc liều dùng. Phải xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu dùng thuốc, kiểm tra định kỳ hàng tháng và kiểm tra mỗi 2 tuần sau mỗi lần tăng liều. Nếu ALT/AST vượt quá 3 đến 8 lần giới hạn trên bình thường (ULN), phải kiểm tra lại, giảm liều hoặc tạm ngừng dùng thuốc và theo dõi men gan tối thiểu 2 lần/tuần. Nếu ALT/AST vượt quá 8 lần ULN hoặc kèm dấu hiệu tổn thương gan (vàng da, mệt mỏi, đau bụng, sốt), phải ngừng thuốc vĩnh viễn.

Nồng độ hemoglobin: Thuốc gây giảm hemoglobin phụ thuộc liều. Cần đo hemoglobin trước khi điều trị, kiểm tra mỗi tháng trong 4 tháng đầu và sau đó kiểm tra 3 tháng một lần. Cần thận trọng ở người có bệnh thiếu máu hồng cầu liềm do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng thiếu máu.

Hiện tượng ứ dịch và phù nề: Người bệnh có thể bị phù hoặc ứ dịch dẫn đến tăng cân. Cần theo dõi chặt chẽ cân nặng và xem xét khởi động hoặc tăng liều thuốc lợi tiểu.

Bệnh nhân tắc nghẽn tĩnh mạch phổi (PVOD): Nếu người bệnh có triệu chứng phù phổi tiến triển khi điều trị bằng bosentan, cần nghĩ đến nguy cơ liên quan đến bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch phổi.

Huyết áp: Chỉ khởi đầu điều trị bằng bosentan khi chỉ số huyết áp tâm trương của người bệnh đạt trên 85 mmHg.

Vết loét chi: Thuốc không có tác dụng làm lành các vết loét chi sẵn có.

Khả năng sinh sản ở nam giới: Bosentan có thể làm giảm số lượng tinh trùng, không loại trừ tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản của nam giới.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tụt huyết áp, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ hoặc ngất, cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thử nghiệm tiền lâm sàng ghi nhận độc tính gây quái thai và độc tính trên phôi. Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai. Bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh sản phải có kết quả thử thai âm tính trước khi điều trị và kiểm tra thai định kỳ hàng tháng. Bắt buộc phối hợp các biện pháp tránh thai cơ học tin cậy (như bao cao su, màng ngăn, vòng tránh thai), không dùng đơn độc biện pháp hormon. Biện pháp ngừa thai phải tiếp tục duy trì thêm 3 tháng sau khi ngừng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ bosentan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khuyến cáo người mẹ phải ngừng cho con bú nếu được chỉ định điều trị bằng bosentan.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Dùng liều đơn lên đến 2400 mg thường gây đau đầu từ nhẹ đến trung bình. Quá liều nặng lên đến 10.000 mg có thể gây buồn nôn, nôn, hạ huyết áp rõ rệt, chóng mặt, vã mồ hôi và nhìn mờ.

Xử trí: Tiến hành các biện pháp can thiệp hỗ trợ tim mạch để phục hồi và nâng huyết áp. Thẩm tách lọc máu không mang lại hiệu quả đào thải bosentan.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Estisentan 62.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Canabosen 62.5 mg của Genvion Corporation chứa thành phần Bosentan được chỉ định để điều trị bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi nhóm III theo phân loại WHO nhằm cải thiện thể chất, giảm khó thở do nguyên nhân vô căn hoặc kèm theo hội chứng Eisenmenger.

Sản phẩm Ravenell-62,5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Bosentan được sử dụng trong các trường hợp tăng áp lực động mạch phổi liên quan xơ cứng bì không có bệnh phổi kẽ hoặc giúp làm giảm số lượng vết loét chi mới xuất hiện ở người xơ cứng hệ thống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bosentan là hoạt chất đối kháng đặc hiệu trên thụ thể endothelin kép, có ái lực gắn kết cạnh tranh trên cả hai thụ thể ETA và ETB, trong đó ái lực với thụ thể ETA cao hơn thụ thể ETB. Endothelin-1 là một hormon thần kinh co mạch nội sinh mạnh mẽ, có khả năng kích hoạt phản ứng xơ hóa, tái tổ chức tế bào, phì đại cơ tim và đóng vai trò như một chất tiền viêm. Nồng độ endothelin-1 trong mô và huyết tương gia tăng mạnh mẽ ở các bệnh lý tim mạch và mô liên kết như tăng áp lực động mạch phổi, xơ cứng bì, suy tim và xơ vữa động mạch.

Bằng cách cạnh tranh vị trí gắn kết của endothelin-1 trên các thụ thể tại màng trong và cơ trơn thành mạch, bosentan làm giãn mạch, làm giảm sức cản của mạng lưới mạch máu phổi cũng như tuần hoàn hệ thống. Hệ quả là thuốc làm gia tăng cung lượng tim mà không làm tăng tần số nhịp tim của bệnh nhân.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, bosentan giúp cải thiện đáng kể quãng đường đi bộ trong 6 phút, giảm mức độ khó thở, cải thiện phân độ chức năng theo WHO và kéo dài thời gian tới khi xuất hiện biến cố lâm sàng xấu đi ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi. Đối với bệnh lý xơ cứng mạch hệ thống có loét chi tiến triển, bosentan thể hiện hiệu quả ức chế rõ rệt số lượng vết loét chi mới xuất hiện trong thời gian điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu Sau khi uống một liều 125 mg ở người khỏe mạnh, sinh khả dụng tuyệt đối của bosentan đạt khoảng 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 3 đến 5 giờ kể từ thời điểm uống. Sinh khả dụng toàn thân của thuốc ở người lớn bị tăng áp lực động mạch phổi cao gấp đôi so với người tình nguyện khỏe mạnh.

9.2.2 Phân bố

Phân bố Bosentan liên kết rất mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ trên 98%, chủ yếu là liên kết với Albumin. Thuốc không đi qua được hàng rào nhau thai. Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng được xác định vào khoảng 18 lít sau khi dùng đường tĩnh mạch liều 250 mg.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các isoenzym cytochrom P450 là CYP3A4 và CYP2C9. Quá trình này tạo ra ba chất chuyển hóa chính, trong đó có một chất giữ hoạt tính dược lý và đóng góp khoảng 20% tổng tác dụng của bosentan. Sau khi dùng liều lặp lại nhiều lần, thuốc kích hoạt các enzym chuyển hóa tại gan, khiến nồng độ trong huyết tương giảm dần xuống còn 50% đến 60% so với liều đơn và đạt trạng thái cân bằng sau 3 đến 5 ngày.

9.2.4 Thải trừ

Thải trừ Độ thanh thải của bosentan sau liều đơn tiêm tĩnh mạch 250 mg là khoảng 9 lít/giờ với thời gian bán thải trung bình khoảng 5,4 giờ. Thuốc được bài xuất chủ yếu qua đường mật. Lượng thuốc đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu chiếm tỷ lệ dưới 3% liều sử dụng. Biện pháp lọc máu nhân tạo không thể loại bỏ lượng lớn bosentan do tỷ lệ liên kết protein huyết tương quá cao.

10 Thuốc Estisentan 62.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Estisentan 62.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Estisentan 62.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Estisentan 62.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén bao phim dùng đường uống tiện lợi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, thuận tiện cho người bệnh sử dụng hàng ngày.
  • Cơ chế đối kháng kép thụ thể endothelin giúp hạ kháng trở mạch máu phổi hiệu quả, cải thiện rõ rệt khả năng vận động và giảm nguy cơ tiến triển nặng ở bệnh nhân tăng áp phổi.
  • Không cần phải hiệu chỉnh liều lượng ở người cao tuổi, người suy giảm chức năng thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc người suy gan nhẹ.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc tính trên gan phụ thuộc liều dùng, đòi hỏi bắt buộc phải theo dõi định kỳ men gan AST, ALT hàng tháng trong suốt liệu trình.
  • Gây độc tính nặng nề trên phôi thai và làm giảm hiệu quả tránh thai của các biện pháp hormon, chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
  • Tương tác phức tạp qua hệ cytochrom P450 gan, chống chỉ định dùng chung với cyclosporin A và đòi hỏi thận trọng cao khi kết hợp các thuốc khác.

Tổng 3 hình ảnh

estisentan 625mg 1 E1011
estisentan 625mg 1 E1011
estisentan 625mg 2 L4648
estisentan 625mg 2 L4648
estisentan 625mg 3 O5637
estisentan 625mg 3 O5637

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Estisentan 62.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Estisentan 62.5mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789