1 / 21
thuoc esarsin 125mg 1 P6437

Esarsin 12,5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuEloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam
Số đăng ký893110949124
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLosartan
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsans9
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Esarsin 12,5mg:

  • Losartan Kali 12,5 mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Esarsin 12,5mg

Thuốc Esarsin được chỉ định trong các trường hợp:

- Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

- Điều trị bệnh thận ở người tăng huyết áp và đái tháo đường type 2 có protein niệu trên 0,5 g/ngày.

- Điều trị suy tim mạn ở người lớn không dung nạp hoặc không phù hợp với thuốc ức chế men chuyển ACE, đặc biệt khi bị ho. Người suy tim đang ổn định với thuốc ức chế ACE không nên chuyển sang losartan.

- Giảm nguy cơ đột quỵ ở người tăng huyết áp có phì đại thất trái.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pyzacar 25mg - Giải pháp điều trị tăng huyết áp hiệu quả

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Esarsin 12,5mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Esarsin 12,5mg

3.1 Liều dùng

Tăng huyết áp ở người lớn: Liều khởi đầu và duy trì thường dùng là 50 mg/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 100 mg/ngày. Hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt sau 3-6 tuần.

Tăng huyết áp kèm đái tháo đường type 2 và protein niệu trên 0,5 g/ngày: Khởi đầu 50 mg/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng đến 100 mg/ngày tùy đáp ứng huyết áp, thường đánh giá từ tháng đầu điều trị.

Suy tim: Khởi đầu 12,5 mg/lần, 1 lần/ngày. Liều có thể tăng dần theo tuần lên 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày và tối đa 150 mg/ngày, tùy khả năng dung nạp.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở người tăng huyết áp có phì đại thất trái: Khởi đầu 50 mg/lần, 1 lần/ngày. Có thể phối hợp hydroclorothiazid liều thấp hoặc tăng losartan đến 100 mg/lần, 1 lần/ngày tùy đáp ứng huyết áp.

Người giảm thể tích nội mạch: Cân nhắc liều khởi đầu 25 mg/lần, 1 lần/ngày.

Suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.

Tiền sử suy gan: Cân nhắc giảm liều khởi đầu. Chống chỉ định ở người suy gan nặng.

Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi, cân nặng 20-50 kg: Liều khuyến cáo 25 mg/lần, 1 lần/ngày, có thể tăng tối đa 50 mg/lần, 1 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi, cân nặng trên 50 kg: 50 mg/lần, 1 lần/ngày, có thể điều chỉnh đến tối đa 100 mg/lần, 1 lần/ngày.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ em có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m² hoặc trẻ bị suy gan.

Người trên 75 tuổi: Có thể cân nhắc khởi đầu 25 mg/lần, 1 lần/ngày. Thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Esarsin 12,5mg được dùng bằng đường uống. Nuốt nguyên viên với một cốc nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Esarsin 12,5mg.

Suy gan nặng.

Dùng đồng thời losartan với aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m².

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cozaar 100mg- thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:

  • Chóng mặt
  • Thiếu máu
  • Hạ huyết áp tư thế
  • Suy thận
  • Tăng kali huyết
  • Ngủ gà
  • Đau đầu
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Dị cảm
  • Đau bụng
  • Phản ứng quá mẫn
  • Phản ứng dạng phản vệ
  • Phù mạch
  • Viêm mạch
  • Viêm gan
  • Giảm tiểu cầu
  • Trầm cảm
  • Đau nửa đầu
  • Rối loạn vị giác
  • Ù tai…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Esarsin 12,5mg.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp khác và một số thuốc có thể gây hạ huyết áp như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen và amifostin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Fluconazol làm giảm khoảng 50% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan. Rifampicin làm giảm khoảng 40%. Ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi này chưa rõ.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, muối thay thế có chứa kali, Heparin và thuốc chứa Trimethoprim có thể làm tăng kali huyết thanh khi dùng cùng losartan.

Dùng đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi và nguy cơ độc tính. Nếu phối hợp, cần theo dõi nồng độ lithi huyết thanh.

NSAID, gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, Acid Acetylsalicylic ở liều chống viêm và NSAID không chọn lọc, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, làm suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết thanh.

Phối hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận.

Không khuyến cáo phối hợp losartan với thuốc ức chế ACE.

Chưa có nghiên cứu về tương kỵ. Không trộn thuốc với thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Người có tiền sử phù mạch cần được theo dõi chặt chẽ.

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra, nhất là sau liều đầu hoặc khi tăng liều ở người giảm thể tích hoặc giảm natri.

Theo dõi kali huyết thanh và độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở người suy tim hoặc có độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút.

Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, suy thận, suy tim nặng, bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Theo dõi chức năng thận thường xuyên, đặc biệt khi có sốt hoặc mất nước.

Không khuyến cáo dùng ở người cường aldosteron nguyên phát.

Thuốc có chứa lactose. Người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi lái xe hoặc vận hành máy móc, nhất là khi mới bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.

Không khuyến cáo dùng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi do chưa có đủ dữ liệu an toàn và liều dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo dùng losartan trong ba tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong ba tháng giữa, ba tháng cuối.

Nếu phát hiện có thai, cần ngừng losartan ngay và cân nhắc liệu pháp thay thế phù hợp. Dùng thuốc trong ba tháng giữa hoặc cuối thai kỳ có thể gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc khi cho con bú, do đó không khuyến cáo sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện có thể gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích phó giao cảm.

Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, điều trị hỗ trợ và ưu tiên ổn định tuần hoàn. Có thể cân nhắc dùng than hoạt theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi chặt các thông số quan trọng và điều chỉnh khi cần. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính không thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Esarsin 12,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Lotuto 12.5mg chứa Losartan Kali 12,5 mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát, bệnh thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2, suy tim mạn. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.
  • Thuốc Lostad T12.5mg Stella chứa Losartan Kali 12,5 mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát, bệnh thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2, suy tim mạn. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Mã ATC: C09CA01.

Losartan chọn lọc ức chế thụ thể angiotensin II type AT1. Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính ngăn cản các hoạt động sinh lý của angiotensin II, gồm co mạch và giải phóng aldosteron. Thuốc không ức chế ACE, do đó không làm tăng các tác dụng không mong muốn qua trung gian bradykinin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Losartan được hấp thu tốt sau khi uống và trải qua chuyển hóa lần đầu tại gan. Sinh khả dụng toàn thân của viên nén khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình đạt sau khoảng 1 giờ với losartan và 3-4 giờ với chất chuyển hóa có hoạt tính.

9.2.2 Phân bố

Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết trên 99% với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 14% liều losartan được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Ngoài ra còn hình thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính lần lượt khoảng 600 ml/phút và 50 ml/phút. Độ thanh thải qua thận lần lượt khoảng 74 ml/phút và 26 ml/phút. Khoảng 4% liều uống được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 6% dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc được thải qua cả mật và nước tiểu, không bị loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo.

10 Thuốc Esarsin 12,5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Esarsin 12,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Esarsin 12,5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Esarsin 12,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc có thể điều trị tăng huyết áp ở cả người lớn lẫn trẻ em.
  • Losartan kali không ức chế ACE, do đó không làm tăng các tác dụng không mong muốn qua trung gian bradykinin như ho khan nhiều.

13 Nhược điểm

  • Không khuyến cáo dùng trong thai kỳ và khi cho con bú, đồng thời chống chỉ định ở người suy gan nặng. 

Tổng 21 hình ảnh

thuoc esarsin 125mg 1 P6437
thuoc esarsin 125mg 1 P6437
thuoc esarsin 125mg 2 I3317
thuoc esarsin 125mg 2 I3317
thuoc esarsin 125mg 3 A0668
thuoc esarsin 125mg 3 A0668
thuoc esarsin 125mg 4 H3305
thuoc esarsin 125mg 4 H3305
thuoc esarsin 125mg 5 K4484
thuoc esarsin 125mg 5 K4484
thuoc esarsin 125mg 6 L4458
thuoc esarsin 125mg 6 L4458
thuoc esarsin 125mg 7 O5547
thuoc esarsin 125mg 7 O5547
thuoc esarsin 125mg 8 S7788
thuoc esarsin 125mg 8 S7788
thuoc esarsin 125mg 9 H3582
thuoc esarsin 125mg 9 H3582
thuoc esarsin 125mg 10 S7305
thuoc esarsin 125mg 10 S7305
thuoc esarsin 125mg 11 P6722
thuoc esarsin 125mg 11 P6722
thuoc esarsin 125mg 12 I3173
thuoc esarsin 125mg 12 I3173
thuoc esarsin 125mg 13 L4252
thuoc esarsin 125mg 13 L4252
thuoc esarsin 125mg 14 L4236
thuoc esarsin 125mg 14 L4236
thuoc esarsin 125mg 15 M5720
thuoc esarsin 125mg 15 M5720
thuoc esarsin 125mg 16 G2680
thuoc esarsin 125mg 16 G2680
thuoc esarsin 125mg 17 U8141
thuoc esarsin 125mg 17 U8141
thuoc esarsin 125mg 18 J3853
thuoc esarsin 125mg 18 J3853
thuoc esarsin 125mg 19 O5084
thuoc esarsin 125mg 19 O5084
thuoc esarsin 125mg 20 P6587
thuoc esarsin 125mg 20 P6587
thuoc esarsin 125mg 21 S7666
thuoc esarsin 125mg 21 S7666

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Được sản xuất bởi công ty nào

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Esarsin 12,5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Esarsin 12,5mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    kiểm soát huyết áp hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789