Esactive 8mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Laboratorios Alter, S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược Phẩm Quang Anh |
| Số đăng ký | 840110060226 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Candesartan cilexetil |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | sanc12 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Esactive 8mg chứa:
- Candesartan cilexetil 8mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Esactive 8mg
Thuốc Esactive 8mg được sử dụng trong các trường hợp:
- Tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
- Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.
- Suy tim ở người lớn kèm suy chức năng tâm thu thất trái, phân suất tống máu thất trái ≤40%, khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
- Bổ sung vào phác đồ có thuốc ức chế men chuyển ở người lớn vẫn còn triệu chứng suy tim dù đã điều trị tối ưu và không dung nạp thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Casdenzid 8mg Điều trị tăng huyết áp, suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Esactive 8mg
3.1 Liều dùng
Uống 1 lần/ngày, dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Các liều 8mg, 16mg và 32mg tương ứng 1 viên, 2 viên và 4 viên Esactive 8mg. Không quy đổi liều 4mg thành nửa viên, vì rãnh chia không bảo đảm độ đồng đều về liều.
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn
Bắt đầu với 1 viên/lần/ngày, đây cũng là liều duy trì thường dùng. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, có thể tăng lên 2 viên/lần/ngày, tối đa 4 viên/lần/ngày, tùy đáp ứng.
Phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được trong 4 tuần. Thuốc có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Hydrochlorothiazide cho tác dụng hạ huyết áp cộng gộp khi dùng cùng candesartan.
| Đối tượng | Liều khởi đầu và yêu cầu điều chỉnh |
| Người cao tuổi | Không cần thay đổi liều khởi đầu |
| Người có nguy cơ hạ huyết áp do giảm thể tích nội mạch | Có thể cân nhắc 4mg/lần/ngày |
| Người suy thận, kể cả đang chạy thận nhân tạo | 4mg/lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng |
| Người suy gan nhẹ-trung bình | 4mg/lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng |
| Người suy gan nặng và/hoặc ứ mật | Chống chỉ định |
Kinh nghiệm điều trị ở người có Độ thanh thải creatinin <15ml/phút còn ít. Người bệnh da đen có thể cần điều chỉnh liều hoặc phối hợp điều trị thường xuyên hơn do đáp ứng hạ huyết áp kém rõ rệt.
Điều trị tăng huyết áp ở trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi
Liều khởi đầu: 4mg/lần/ngày.
- Cân nặng <50kg: Nếu đáp ứng chưa đủ, tăng tối đa 1 viên/lần/ngày.
- Cân nặng ≥50kg: Có thể tăng lên 1 viên/lần/ngày, sau đó 2 viên/lần/ngày nếu cần.
Phần lớn tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong 4 tuần. Liều >32mg/ngày chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Trẻ có nguy cơ giảm thể tích nội mạch cần được giám sát chặt khi bắt đầu điều trị và cân nhắc liều thấp hơn. Chưa có nghiên cứu ở trẻ có mức lọc cầu thận <30ml/phút/1,73m².
Trẻ từ 1 đến dưới 6 tuổi chưa có khuyến nghị liều do chưa xác định đầy đủ tính an toàn và hiệu quả. Không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi.
Điều trị suy tim ở người lớn
Khởi đầu 4mg/lần/ngày. Mỗi lần tăng liều gấp đôi cần cách nhau ít nhất 2 tuần, đến tối đa 4 viên/lần/ngày hoặc mức liều cao nhất người bệnh dung nạp được.
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở người cao tuổi, người giảm thể tích nội mạch, suy thận hoặc suy gan nhẹ-trung bình. Trong quá trình tăng liều, cần đánh giá chức năng thận, creatinin và Kali huyết thanh.
Có thể dùng cùng thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc ức chế men chuyển theo chỉ định. Không khuyến cáo phối hợp đồng thời candesartan, thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu giữ kali.
Chưa có dữ liệu xác lập tính an toàn và hiệu quả trong điều trị suy tim ở trẻ từ sơ sinh đến 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc Esactive 8mg được dùng bằng đường uống
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Esactive 8mg.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.
Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Trẻ dưới 1 tuổi.
Dùng cùng thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận <60ml/phút/1,73m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cantab 8mg điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em
5 Tác dụng phụ
| Khi điều trị tăng huyết áp ở người lớn | Thường gặp: | Choáng váng, chóng mặt, nhức đầu. Nhiễm khuẩn đường hô hấp. |
| Rất hiếm gặp: | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Tăng kali máu, hạ natri máu. Ho, buồn nôn. Tăng men gan, rối loạn chức năng gan hoặc viêm gan. Phù mạch, phát ban, mề đay, ngứa. Đau lưng, đau khớp, đau cơ. Suy thận, kể cả ở người bệnh nhạy cảm. | |
| Chưa xác định tần suất: | Tiêu chảy. | |
| Có thể ghi nhận giảm nhẹ hemoglobin. Người suy thận cần kiểm tra định kỳ kali và creatinin huyết thanh. | ||
| Khi điều trị suy tim | Thường gặp: | Tăng kali máu, hạ huyết áp và suy thận. |
| Rất hiếm gặp: | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Hạ natri máu. Choáng váng, đau đầu, ho, buồn nôn. Tăng men gan, bất thường chức năng gan hoặc viêm gan. Phù mạch, phát ban, mề đay, ngứa. Đau lưng, đau khớp, đau cơ. | |
| Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng huyết áp | Rất thường gặp: | Đau đầu, chóng mặt, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho và đau hầu họng. |
| Thường gặp: | Ngứa, rối loạn nhịp xoang, viêm mũi họng và sốt. | |
| Ít gặp: | Tăng kali máu, hạ natri máu và bất thường chức năng gan. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Esactive 8mg.
6 Tương tác
Các chất làm tăng kali: Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali, Heparin và cotrimoxazole có thể làm tăng kali máu khi dùng cùng Esactive 8mg. Cần kiểm tra kali huyết thanh khi phối hợp.
Lithi: Tránh phối hợp do có thể tăng nồng độ lithi trong máu và nguy cơ độc tính. Trường hợp cần dùng đồng thời phải theo dõi nồng độ lithi chặt chẽ.
Thuốc chống viêm không steroid: NSAID không chọn lọc, thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic >3g/ngày có thể làm yếu tác dụng hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ tăng kali máu và tổn thương thận, kể cả suy thận cấp. Cần bảo đảm đủ nước và kiểm tra chức năng thận khi bắt đầu phối hợp, sau đó theo dõi định kỳ, đặc biệt ở người cao tuổi.
Thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren: Không khuyến cáo phối hợp để ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone vì làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Aliskiren chống chỉ định dùng cùng Esactive 8mg ở người đái tháo đường hoặc có mức lọc cầu thận <60ml/phút/1,73m².
Thuốc khác có khả năng hạ huyết áp: Có thể khiến huyết áp giảm mạnh hơn khi dùng cùng candesartan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc chứa lactose, không dùng khi không dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi gây mê, phẫu thuật, hẹp van động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Ngừng thuốc nếu xác định phù mạch ruột, theo dõi đến khi hết triệu chứng.
Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích nội mạch trước điều trị để hạn chế hạ huyết áp.
Kiểm tra kali, creatinin và chức năng thận, đặc biệt ở người suy tim, suy thận, trên 75 tuổi hoặc đang tăng liều.
Theo dõi sát huyết áp khi chạy thận nhân tạo. Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, dữ liệu sau ghép thận còn hạn chế.
Hạ huyết áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở người có bệnh thiếu máu cục bộ.
Tránh ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone. Nếu cần phối hợp, phải có giám sát chuyên khoa. Không kết hợp với thuốc ức chế men chuyển ở người mắc bệnh thận do đái tháo đường.
Trẻ giảm thể tích nội mạch cần giám sát chặt, cân nhắc liều thấp hơn. Chưa có nghiên cứu ở trẻ có mức lọc cầu thận <30ml/phút/1,73m².
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu và khi cho con bú, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Ngừng thuốc khi phát hiện có thai và chuyển điều trị phù hợp.
7.3 Xử trí khi quá liều
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và xử trí triệu chứng, chủ yếu là hạ huyết áp, chóng mặt.
Khi huyết áp giảm, cho người bệnh nằm ngửa, nâng chân. Nếu chưa cải thiện, truyền nước muối đẳng trương và cân nhắc thuốc cường giao cảm.
Candesartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Esactive 8mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Candevidi 8 với dược chất Candesartan cilexetil: 8mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc có số đăng ký 893110102500 và được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha.
- Thuốc Timtim 8mg với dược chất Candesartan cilexetil: 8mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc có số đăng ký 594110298625 và được sản xuất bởi Antibiotice SA.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng Angiotensin II.
Mã ATC: C09C A06
Cơ chế tác dụng: Angiotensin II là hormon chủ yếu của hệ renin-angiotensin-aldosterone, tham gia cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp, suy tim, các rối loạn tim mạch, tổn thương và phì đại cơ quan. Thông qua thụ thể AT1, hormon này gây co mạch, kích thích tiết aldosterone, điều hòa cân bằng muối-nước và thúc đẩy tăng trưởng tế bào.
Dược lực học: Candesartan cilexetil là tiền chất đường uống, được thủy phân khi hấp thu thành candesartan có hoạt tính. Candesartan đối kháng chọn lọc AT1, gắn mạnh, phân ly chậm và không có hoạt tính chủ vận. Thuốc không ức chế ACE, không làm tăng bradykinin hoặc chất P, không tác động lên các thụ thể hormon hay kênh ion khác liên quan đến điều hòa tim mạch. Phong bế AT1 làm tăng renin, angiotensin I và II theo liều, đồng thời giảm aldosterone huyết tương. Các thử nghiệm đối chứng ghi nhận tỷ lệ ho thấp hơn so với thuốc ức chế ACE.
10 Dược động học
| Hấp thu | Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén khoảng 14%, đạt nồng độ đỉnh sau 3-4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu. |
| Phân bố | Gắn protein huyết tương >99%, Thể tích phân bố khoảng 0,1 lít/kg. |
| Chuyển hóa | Candesartan cilexetil chuyển thành candesartan khi hấp thu. Một phần nhỏ candesartan được chuyển hóa tại gan qua CYP2C9. |
| Thải trừ | Chủ yếu qua nước tiểu và mật dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 9 giờ, không tích lũy khi dùng lặp lại. Suy thận nặng làm thời gian bán thải tăng gần gấp đôi. |
11 Thuốc Esactive 8mg giá bao nhiêu?
Thuốc Esactive 8mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Thuốc Esactive 8mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Esactive 8mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Lịch uống 1 lần/ngày giúp việc dùng thuốc hằng ngày đơn giản hơn.
- Không phải sắp xếp thời điểm uống theo bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.
- Khả năng hạ huyết áp được duy trì suốt 24 giờ khi dùng 1 lần/ngày.
- Có chỉ định điều trị tăng huyết áp ở cả người lớn và trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi.
- Viên có rãnh giúp chia nhỏ để dễ nuốt hơn.
14 Nhược điểm
- Tăng kali máu là tác dụng phụ thường gặp khi điều trị suy tim, cần theo dõi kali huyết thanh.
- Hạ huyết áp có thể xảy ra, nguy cơ cao hơn ở người suy tim hoặc giảm thể tích nội mạch.
- Rất hiếm khi xuất hiện phù mạch, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt.
Tổng 21 hình ảnh






















