1 / 3
erpimid plus 1 A0623

Erpimid Plus

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha
Số đăng ký893110009526
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIndapamide, Perindopril
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1662
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Perindopril erbumin: 8 mg (tương đương 6,676 mg perindopril)

  • Indapamid: 2,5 mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 112, calci silicat, low-substituted hydroxypropylcellulose, pregelatinized starch, magnesi stearat, hydrophobic colloidal silica.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Erpimid Plus

2.1 Tác dụng

Erpimid Plus là thuốc phối hợp giữa hoạt chất ức chế enzym chuyển angiotensin (perindopril) và thuốc lợi tiểu nhóm clorosulfamoyl (indapamid). Sự kết hợp này mang lại tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp mạnh mẽ và kéo dài suốt 24 giờ.

Thuốc điều trị tăng huyết áp Erpimid Plus
Thuốc điều trị tăng huyết áp Erpimid Plus

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn. Thuốc được sử dụng thay thế ở những bệnh nhân đã kiểm soát được huyết áp bằng perindopril kết hợp indapamid với cùng mức liều.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Erpimid Plus

3.1 Liều dùng

  • Liều thông thường: Uống 1 viên mỗi ngày một lần.

  • Người cao tuổi: Cần điều chỉnh nồng độ creatinin huyết thanh theo tuổi, cân nặng và giới tính. Bắt đầu điều trị khi chức năng thận bình thường và sau khi đánh giá đáp ứng huyết áp.

  • Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng có Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Cần theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và Kali huyết.

  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình.

  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không nên sử dụng vì độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với perindopril, indapamid, các thuốc ức chế ACE khác, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó.

Phù mạch do di truyền hoặc phù mạch tự phát (vô căn).

Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan (không bắt đầu dùng perindopril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng).

Tiến hành các phương pháp lọc máu ngoài cơ thể dẫn tới tiếp xúc máu với các bề mặt tích điện âm.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận nặng ở một bên thận chức năng duy nhất.

Bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút).

Bệnh não gan hoặc suy gan mức độ nặng.

Tình trạng giảm kali huyết thanh chưa được khắc phục.

Bệnh nhân đang phải thẩm tách máu hoặc suy tim mất bù chưa được điều trị.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn chủ yếu ở da trên người dễ dị ứng và hen suyễn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng hoặc hạ calci máu, hạ magnesi máu, hạ clo máu, tăng kali máu có hồi phục khi ngừng thuốc, hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác, ngủ gà, ngất xỉu, đột quỵ thứ phát do tụt huyết áp quá mức ở nhóm nguy cơ cao, nguy cơ khởi phát bệnh não gan khi suy gan.

Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn.

Rối loạn thị giác: Suy giảm thị lực, cận thị cấp, nhìn mờ, tràn dịch màng mạch.

Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (nhịp chậm, rung nhĩ, nhịp nhanh thất), xoắn đỉnh, nhồi máu cơ tim thứ phát sau hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, viêm mạch, đỏ bừng mặt, hội chứng Raynaud.

Rối loạn hô hấp: Ho khan dai dẳng, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, khô miệng, viêm tụy.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban, phát ban dát sần, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, bọng nước trên da, làm nặng thêm vảy nến, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Rối loạn cơ xương khớp: Chuột rút, yếu cơ, đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân, nặng thêm Lupus ban đỏ hệ thống dạng xơ cứng lan tỏa.

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, thiểu niệu, vô niệu, suy thận cấp.

Rối loạn hệ sinh sản: rối loạn cương dương.

Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, cảm giác khó chịu, sốt, phù ngoại vi.

Cận lâm sàng: Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết, tăng bilirubin huyết, tăng enzym gan, tăng Glucose máu, tăng acid uric máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, giảm hemoglobin và hematocrit.

Chấn thương, ngộ độc: Té ngã do tụt huyết áp.

6 Tương tác

Chống chỉ định phối hợp Aliskiren: Tăng nguy cơ tử vong, đột quỵ, hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.

Chống chỉ định phối hợp Sacubitril/valsartan: Làm gia tăng nghiêm trọng nguy cơ phù mạch đe dọa tính mạng.

Không khuyến cáo phối hợp Lithi: Làm tăng nồng độ lithi huyết tương có hồi phục và dẫn đến ngộ độc lithi.

Không khuyến cáo thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid) và muối kali: Làm tăng kali huyết thanh nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong.

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế ACE khác: Chẹn kép RAAS làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận cấp, ngất và tụt huyết áp.

Estramustin: Gia tăng tỷ lệ gặp các biến cố bất lợi bao gồm phù mạch thần kinh.

Thuốc làm tăng nguy cơ phù mạch (racecadotril, chất ức chế mTOR sirolimus, Everolimus, temsirolimus, các gliptin): Gia tăng tần suất xuất hiện phù mạch ngoại vi và phù đường thở.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm Acid Acetylsalicylic liều >= 3 g/ngày: Giảm tác dụng hạ áp của perindopril, tăng độc tính trên thận và tăng kali huyết.

Thuốc gây xoắn đỉnh (quinidin, hydroquinidin, Disopyramid, Amiodaron, Sotalol, dofetilid, ibutilid, các thuốc chống loạn thần phenothiazin, benzamid, butyrophenon, cisaprid, Erythromycin IV, Moxifloxacin): Nguy cơ loạn nhịp thất nặng khi có hạ kali máu do indapamid.

Thuốc làm hạ kali máu (Amphotericin B tiêm tĩnh mạch, corticoid toàn thân, tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích): Gia tăng mức độ hạ kali máu, tăng độc tính của digitalis.

Thuốc trợ tim digitalis: Hạ kali máu và hạ magnesi máu làm tăng nhạy cảm và độc tính gây loạn nhịp của glycosid tim.

Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Tăng tác dụng hạ đường huyết, dễ dẫn đến tụt đường huyết quá mức trong tuần đầu điều trị.

Baclofen: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp, cần theo dõi huyết áp để chỉnh liều thích hợp.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gia tăng tỷ lệ hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc điều trị tăng huyết áp khác, nitrat và thuốc giãn mạch: Làm tăng mức độ hạ huyết áp phối hợp.

Thuốc gây mê: Perindopril làm tăng tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc gây mê.

Thuốc cường giao cảm: Làm suy giảm hiệu quả điều trị hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE.

Allopurinol: Tăng nguy cơ giảm bạch cầu khi dùng cùng perindopril, tăng phản ứng quá mẫn dị ứng khi dùng cùng indapamid.

Metformin: Làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic do khả năng gây suy giảm chức năng thận của thuốc lợi tiểu.

Thuốc cản quang chứa iod: Tình trạng mất nước do lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp, cần bù nước đầy đủ trước khi tiêm cản quang.

Muối calci: Giảm đào thải calci qua thận, dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết thanh.

Ciclosporin, tacrolimus: Gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh kể cả khi không mất dịch hay muối.

Muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Xuất hiện phản ứng nitritoid gây đỏ bừng mặt, buồn nôn, tụt huyết áp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Nguy cơ phù mạch ở mặt, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở nguy hiểm đến tính mạng, cần ngừng thuốc ngay và cấp cứu bằng adrenalin nếu xảy ra.

  • Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh mô liên kết mạch máu, đang điều trị ức chế miễn dịch hoặc dùng Allopurinol do nguy cơ giảm bạch cầu hạt và nhiễm trùng nặng.

  • Thận trọng nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng và suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước, mất muối, hẹp động mạch thận hai bên, suy tim sung huyết hoặc xơ gan cổ trướng.

  • Định kỳ kiểm tra nồng độ kali máu, natri máu và creatinin huyết thanh. Điều này đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi, người có bệnh mạch vành hoặc suy thận.

  • Hiện tượng ho khan dai dẳng thường xuất hiện trong quá trình dùng thuốc ức chế ACE và sẽ tự biến mất sau khi ngừng điều trị.

  • Nguy cơ bùng phát bệnh não gan hoặc tiến triển hôn mê gan ở bệnh nhân có tổn thương chức năng gan từ trước.

  • Khuyến cáo ngừng perindopril 1 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật có gây mê.

  • Thuốc có thể gây phản ứng đặc ứng dẫn đến tràn dịch màng mạch, cận thị cấp tính thoáng qua hoặc glôcôm góc đóng cấp tính, cần ngừng thuốc ngay lập tức.

  • Vận động viên cần chú ý hoạt chất indapamid có thể tạo kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra chất cấm (doping).

  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ hạ huyết áp gây hoa mắt, choáng váng trong giai đoạn đầu dùng thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do nguy cơ gây độc trực tiếp lên thai nhi (suy thận, thiểu ối, chậm cốt hóa sọ) và độc tính sơ sinh.

  • Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng. Cần cân nhắc giữa tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Tụt huyết áp nặng, buồn nôn, nôn mửa, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, thiểu niệu hoặc vô niệu do giảm thể tích tuần hoàn, kèm rối loạn điện giải.

  • Xử trí: Nhanh chóng loại bỏ hoạt chất bằng rửa dạ dày hoặc dùng Than hoạt tính. Đặt bệnh nhân nằm ngửa đầu thấp, truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid đẳng trương để phục hồi thể tích tuần hoàn. Perindoprilat có thể được loại bỏ khỏi máu bằng phương pháp thẩm phân máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Erpimid Plus hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Prenewel Neo 10mg/2.5mg của KRKA, d. d., Novo mesto chứa thành phần Perindopril erbumin và Indapamid được chỉ định để điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn ở các bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp bằng dạng phối hợp liều cố định.

Prenewel Neo 5mg/1.25mg do KRKA, d. d., Novo mesto sản xuất, chứa Perindopril erbumin và Indapamid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp vô căn đã kiểm soát tốt bằng phác đồ kết hợp hai hoạt chất ở cùng mức liều lượng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Erpimid Plus kết hợp tác dụng chống tăng huyết áp của perindopril và indapamid tạo nên cơ chế hiệp đồng tác dụng giúp kiểm soát huyết áp toàn diện.

Perindopril là tiền chất chuyển hóa thành perindoprilat có hoạt tính ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Sự ức chế này làm giảm nồng độ angiotensin II co mạch, giảm tiết aldosteron từ vỏ thượng thận, qua đó làm giãn các mạch máu ngoại vi và giảm sức cản tuần hoàn. Thuốc làm giảm cả tiền gánh lẫn hậu gánh của tim, tăng cung lượng tim và cải thiện tưới máu cơ mà không gây phản xạ tăng nhịp tim hay tích trữ muối nước khi sử dụng lâu dài.

Indapamid là dẫn chất sulfonamid có nhân indol với tính chất dược lý tương tự nhóm thiazid. Thuốc ức chế tái hấp thu natri ở vỏ thận, làm tăng đào thải ion natri, clorid và ở mức độ thấp hơn là kali cùng magnesi qua nước tiểu. Nhờ đó indapamid làm tăng lưu lượng nước tiểu và giảm sức cản mạch máu ngoại vi để hạ huyết áp ổn định kéo dài suốt 24 giờ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Perindopril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ với thời gian bán thải khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm sự chuyển hóa thành perindoprilat nên thuốc cần được uống trước bữa ăn. Indapamid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 1 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết đạt khoảng 0,2 lít/kg và mức độ liên kết với protein huyết tương là 20%, chủ yếu liên kết với enzym chuyển angiotensin. Indapamid có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao, đạt mức 79%.

9.2.3 Chuyển hóa

Perindopril là một tiền thuốc được chuyển hóa tại gan với 27% lượng thuốc vào tuần hoàn chuyển thành perindoprilat có hoạt tính cùng 5 chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được trong khoảng 3 đến 4 giờ sau khi uống. Indapamid chuyển hóa rộng rãi tại gan thành các dẫn chất không còn hoạt tính dược lý.

9.2.4 Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ qua thận với thời gian bán thải pha cuối của phần không liên kết khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. Indapamid có thời gian bán thải trung bình 18 giờ, đào thải chủ yếu qua nước tiểu với tỷ lệ 70% và qua phân khoảng 22% dưới dạng chất chuyển hóa, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng đa liều lặp lại.

10 Thuốc Erpimid Plus giá bao nhiêu?

Thuốc Erpimid Plus hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Erpimid Plus mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Erpimid Plus để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hiệp đồng 2 hoạt chất Perindopril và Indapamid trong 1 viên nén giúp kiểm soát huyết áp ổn định liên tục suốt 24 giờ chỉ với 1 lần uống mỗi ngày.
  • Tác dụng bổ trợ lẫn nhau giúp giảm nguy cơ hạ kali máu của thuốc lợi tiểu indapamid nhờ tác động giữ kali từ thuốc ức chế enzym chuyển perindopril.
  • Đã được chứng minh lâm sàng có hiệu quả giảm phì đại thất trái vượt trội so với phác đồ đơn trị liệu.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút và bệnh nhân suy gan nặng.
  • Vẫn có thể gây ra tác dụng phụ ho khan dai dẳng đặc trưng của nhóm ức chế men chuyển hoặc phản ứng quá mẫn, phù mạch trên cơ địa nhạy cảm.

Tổng 3 hình ảnh

erpimid plus 1 A0623
erpimid plus 1 A0623
erpimid plus 2 H2350
erpimid plus 2 H2350
erpimid plus 3 V8611
erpimid plus 3 V8611

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Erpimid Plus 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Erpimid Plus
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789