Enderen 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | La Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Số đăng ký | 893110021026 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ebastin |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Polyvinyl Alcohol (PVA), Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1893 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên nén Enderen 10mg bao gồm:
- Ebastin hàm lượng 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Enderen 10mg
Chỉ định Enderen 10mg để chữa trị triệu chứng:
- Nổi mề đay.
- Viêm mũi dị ứng quanh năm hay theo mùa.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Ukcosm 1mg/ml điều trị triệu chứng của viêm da, viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Enderen 10mg
3.1 Liều dùng
Dành cho đối tượng trên 12 tuổi:
- Viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm): 1 đến 2 viên/ngày, uống 1 lần vào trong hay ngoài bữa ăn.
- Mề đay: 1 viên/ngày, uống 1 lần vào trong hay ngoài bữa ăn.
Không nên dùng quá 10mg ở người suy gan nặng. Nên tiếp tục chữa trị cho tới khi triệu chứng biến mất.
3.2 Cách dùng
Dùng Enderen 10mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Tiền sử mẫn cảm với Ebastin hoặc tá dược của Enderen 10mg.
Các bé dưới 12 tuổi.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Nhức đầu.
Thường gặp: Khô miệng và buồn ngủ.
Hiếm gặp: Mất ngủ, viêm gan, mề đay, phù nề, viêm da, ói mửa, chóng mặt,...
Rất hiếm gặp: Biểu hiện dị ứng trầm trọng.
Chưa biết tần suất: Tăng cân, gia tăng cảm giác thèm ăn.
6 Tương tác
Nên tránh phối hợp Ebastin với Itraconazol, Josamycin, Erythromycin, Clarithromycin hay Ketoconazol. Do làm tăng nguy cơ bị rối loạn nhịp thất.
Có quan sát thấy Ebastin tương tác dược động học với Rifampicin. Tương tác này có thể gây giảm lượng Ebastin ở huyết tương và làm giảm tác dụng kháng histamin.
Tác dụng lâm sàng của Ebastin không bị biến đổi khi dùng với thức ăn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi kê thuốc Ebastin cho người có khoảng QT kéo dài, tụt Kali huyết hoặc đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 hoặc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ như Erythromycin, chống nấm nhóm azole,...).
Chú ý khi kê Ebastin cùng những phân tử thuộc nhóm chống lao (như Rifampicin).
Do có mặt lactose trong viên cho nên tránh dùng Enderen 10mg ở người hấp thu glucose-galactose kém, cơ thế bất dung nạp galactose hoặc là bị thiếu Lapp lactase.
Cẩn trọng nếu như dùng Ebastin cho đối tượng suy gan nặng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tốt nhất không nên dùng Enderen 10mg ở thời gian có bầu hoặc đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Ở liều khuyến cáo, Ebastin không ảnh hưởng tới việc lái xe, máy móc. Tuy nhiên, ở người nhạy cảm, có phản ứng bất thường với thuốc Ebastin, nên xem xét rõ phản ứng cá nhân trước khi lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Xử trí khi quá liều trầm trọng gồm: Rửa dạ dày, chữa triệu chứng và giám sát chức năng sống (bao gồm giám sát ECG).
7.5 Bảo quản
Bảo quản Enderen 10mg nơi khô ráo, tránh ánh sáng và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Eribca Suspension 0,1% (kl/tt) - Điều trị triệu chứng của mề đay
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Enderen 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ebastel 10 mg do Industrias Farmaceuticas Almirall, S.A sản xuất, có tác dụng chữa triệu chứng viêm mũi dị ứng, mề đay,...nhờ chứa 10mg Ebastin.
Lydotine 10 mg film coated tablets của hãng Laboratorios Alter, S.A sản xuất, được dùng trong trường hợp bị nổi mề đay, viêm mũi dị ứng. Mỗi viên nén có 10mg Ebastin.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ebastin và Carebastin (chất chuyển hóa mang hoạt tính của Ebastin) là các chất kháng histamin chọn lọc gây tác động ở những thụ thể H1 ở ngoại vi. Dường như không thấy thuốc này có tác động an thần hay kháng cholinergic khi dùng liều khuyến cáo.
9.2 Dược động học
Hấp thu Ebastin nhanh khi uống, chất này trải qua chuyển hóa bước đầu tại gan và ruột. Nó gần như bị chuyển hóa hoàn toàn thành dạng acid mang hoạt tính (Carebastin).
Sau khi uống 1 liều 10mg, Cmax tại huyết tương có sau 2 đến 4 tiếng sử dụng, nồng độ từ 80-100ng/ml.
Thử nghiệm in vitro ở microsome gan người cho thấy Ebastin chủ yếu bị chuyển đổi thành Carebastin thông qua CYP3A4.
Nửa đời của Carebastin từ 15 đến 19 tiếng với 66% được đào thải vào nước tiểu, chủ yếu là dạng chuyển hóa kết hợp. Sau khi sử dụng liên tục Ebastin ở liều 10mg/ngày, nồng độ ổn định có sau 3 tới 5 ngày, còn Cmax dao động từ 130-160ng/ml.
Cả Ebastin và Carebastin đều gắn mạnh với protein, tỷ lệ gắn kết trên 97%. Lượng Ebastin và Carebastin thấm qua hàng rào máu não rất thấp.
10 Thuốc Enderen 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Enderen 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Enderen 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Enderen 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc kháng histamin Ebastin có tác động kéo dài, giúp cải thiện đáng kể những triệu chứng quan sát thấy ở người bị nổi mề đay tự phát mãn tính hay viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa).[2]
- Ở liều khuyến cáo, Ebastin dường như không gây an thần hay kháng cholinergic.
- Enderen 10mg có thể uống trong hay ngoài bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Không dùng được Enderen 10mg ở bệnh nhân dưới 12 tuổi.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả L R Wiseman và cộng sự (đăng tháng 2 năm 1996). Ebastine. a review of its pharmacological properties and clinical efficacy in the treatment of allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 05 năm 2026.

