Enap - HL 20mg/12,5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại Nam Đồng |
| Số đăng ký | 383110139423 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 Viên |
| Hoạt chất | Enalapril, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide) |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | alk116 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg có thành phần:
- Enalapril maleate: …………….….. 20mg;
- Hydrochlorothiazide: …………… 12,5mg
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg
Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg được chỉ định: kiểm soát huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Diplem 5/12,5 - Chỉ định điều trị tình trạng tăng huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg
3.1 Liều dùng
Thuốc không được chỉ định cho điều trị ban đầu.
Khi sử dụng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg, cần cân nhắc đến nguy cơ phù mạch.
3.1.1 Người lớn
Tăng huyết áp: liều thông thường: uống 1 viên, 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng lên liều 2 viên, uống 1 lần/ngày.
Người bệnh đang điều trị với thuốc lợi tiểu: nên ngừng thuốc lợi tiểu khoảng 2–3 ngày trước khi sử dụng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg.
3.1.2 Bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút: cần điều chỉnh liều thông thường của từng thành phần riêng lẻ trước khi sử dụng thuốc.
Độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/ phút: không khuyến cáo sử dụng thuốc.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất Enalapril, Hydrochlorothiazide hoặc bất kỳ tá dược trong thuốc.
Phù mạch (bao gồm trường hợp liên quan đến việc sử dụng chất ức chế ACE trước đó).
Hẹp động mạch thận, vô niệu, bệnh tiểu đường và gout nặng, suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Mẫn cảm với thuốc sulfamid.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Enamigal Plus 5/12.5 - Điều trị bệnh tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Phát ban.
Ho khan
Suy thận.
Buồn nôn, nôn,.
Mệt mỏi, mất ngủ.
Hạ huyết áp tư thế đứng, ngất,
Nhức đầu, dị cảm, loạn cảm, chóng mặt.
Rối loạn vị giác, ỉa chảy, đau bụng.
Phủ mạch, đau ngực, đánh trống ngực, hạ huyết áp nặng.
5.2 Ít gặp
Protein niệu.
Trầm cảm nặng.
Kích động, hốt hoảng.
Giảm bạch cầu trung tính.
Giảm hematocrit, giảm hemoglobin.
5.3 Hiếm gặp
Tắc ruột, viêm tụy.
Quá mẫn, trầm cảm.
Ngạt mũi, co thắt phế quản và hen.
Viêm gan nhiễm độc ứ mật.
Nhìn mở, đau cơ, tăng cảm giác niêm mạc miệng.
6 Tương tác
| Tương tác của Enalapril | |
Thuốc giãn mạch Thuốc gây mê | Nguy cơ gây hạ huyết áp trầm trọng. |
| Thuốc lợi tiểu | Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. |
| Thuốc làm tăng Kali huyết | Có thể gây tăng nồng độ kali huyết thanh. |
| Thuốc gây giải phóng renin | Có thể gây hạ huyết áp quá mức. |
| Lithi | Làm tăng nồng độ lithi dẫn đến ngộ độc |
NSAIDs Thuốc giãn phế quản kiêu giao cảm | Tác dụng của Enalapril giảm. |
| Thuốc tránh thai | Tăng nguy cơ tổn thương mạch, khiến việc kiểm soát huyết áp trở nên khó khăn hơn. |
| Tương tác của Hydrochlorothiazide | |
| Thuốc chống đái tháo đường | Làm tăng Glucose, cần điều chỉnh liều dùng thuốc kiểm soát đường huyết. |
Thuốc ngủ gây nghiện Barbiturate, Rượu | Tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng. |
| Corticosteroid | Làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải. |
| Lithi | Gây giảm thanh thải Lithi dẫn đến tăng độc tính của Lithi. |
| NSAIDs | Làm giảm tác dụng lợi niệu. |
| Quinidin | Tăng nguy cơ xoắn đỉnh. |
| Thuốc giãn cơ | Có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ. |
| Corticosteroid | Làm tăng mất điện giải. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg điều trị ở bệnh nhân bị gout, suy thận nặng, suy gan.
Hạ huyết áp quá mức hiếm có thể xảy ra khi sử dụng enalapril ở những người bị thiếu muối/thể tích nghiêm trọng. Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo, đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
Thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi do nguy cơ mất cân bằng điện giải.
Nếu xảy ra phù mạch hoặc bệnh nhân có biểu hiện suy hô hấp cấp tính, cần ngừng sử dụng thuốc và tiến hành theo dõi, điều trị thích hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: không sử dụng thuốc nếu phát hiện mang thai. Chống chỉ định dùng thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg cho phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
Bà mẹ cho con bú: Enalapril và Hydrochlorothiazide được bài tiết vào sữa mẹ. Sử dụng thận trọng và cần phải đưa ra quyết định liệu có nên ngừng cho con bú trong quá trình điều trị hay không.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: quá liều thuốc có thể gây hạ huyết áp nặng hoặc rối loạn nước và điện giải.
Xử trí: ngừng điều trị, có thể hỗ trợ gây nôn, rửa dạ dày. Truyền tĩnh mạch huyết tương và Natri clorid để duy trì huyết áp và cân bằng điện giải, và điều trị triệu chứng
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg nơi: thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Kenzuda 10/12,5 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco, chứa hoạt chất Enalapril (10mg) và Hydrochlorothiazide (12.5mg), được chỉ định dùng kiểm soát huyết áp ở người bệnh cao huyết áp, điều trị và phòng ngừa suy tim sung huyết.
Thuốc Enamigal Plus 5/12.5 là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, chứa hoạt chất Enalapril (5mg) và Hydrochlorothiazide (12.5mg), được chỉ định trong phác đồ điều trị bệnh tăng huyết áp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors), hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi; hydrochlorothiazide thuộc nhóm thuốc lợi tiểu, giúp làm tăng lượng nước tiểu và tăng thải trừ natri clorid và nước. Việc dùng kết hợp enalapril và hydrochlorothiazide cho tác dụng hiệp đồng, làm tăng tiềm lực hạ huyết áp so với sử dụng từng thành phần riêng lẻ.[1]
9.2 Dược động học
| Enalapril | Hydrochlorothiazide | |
| Hấp thu | Hấp thu khoảng 60% liều sau khi uống. Cmax - đạt được sau uống trong khoảng 0,5 - 1,5 giờ. | Hydrochlorothiazide được hấp thu nhanh đường uống, khoảng 65 - 70% liều. |
| Phân bố | Enalapril liên kết khoảng 50-60% với protein huyết tương. | Hydrochlorothiazide tích lũy trong hồng cầu và đi qua được hàng rào nhau thai. |
| Chuyển hóa | Thuốc thủy phân chủ yếu ở gan tạo thành chất chuyển hóa là enalaprilat. | |
| Thải trừ | Khoảng 60% liều thải trừ qua nước tiểu ở dạng enalapril và enalaprilat. Phần còn lại đào thải qua phân. | Hydrochlorothiazide thải trừ phần lớn qua phân. |
10 Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg có công thức phối hợp giữa Enalapril maleate và Hydrochlorothiazide, là một phác đồ điều trị một an toàn, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn so với sử dụng từng thành phần riêng lẻ.
- Sản phẩm của KRKA, d. d., Novo mesto - công ty dược phẩm sản xuất thuốc generic uy tín đến từ Slovenia.
13 Nhược điểm
- Thuốc Enap - HL 20mg/12,5mg không dùng cho bệnh nhân vô niệu, phù mạch, bệnh gout nặng.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả P A Todd, R C Heel (Đăng tháng 3 năm 1986). Enalapril. A review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and therapeutic use in hypertension and congestive heart failure, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026

