1 / 10
emipexim 1g 2 E1653

Emipexim 1g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrust Farma, Công ty cổ phần Trust Farma Quốc tế
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Trust Farma Quốc tế
Số đăng ký893110951224
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtCefepim
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1132
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi lọ Emipexim 1g có chứa:

Cefepim: 1g

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Bột pha tiêm  [1]

Thuốc Emipexim 1g - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm
Thuốc Emipexim 1g - Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Emipexim 1g   

Taphenplus 250 chứa Cefepim, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn còn nhạy cảm, gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng, có hoặc không kèm biến chứng và viêm bể thận.
  • Viêm phổi nặng có nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn nặng tại da và các cấu trúc da.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng ở người lớn, dùng phối hợp với metronidazol đường tĩnh mạch.
  • Điều trị kinh nghiệm tình trạng sốt kèm giảm bạch cầu trung tính ở người lớn và trẻ trên 2 tháng tuổi.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Shinfemax 1g điều trị nhiễm trùng nặng đường niệu có biến chứng 

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Emipexim 1g có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Đường tĩnh mạch được ưu tiên, đặc biệt khi nhiễm khuẩn nặng. 

3.2 Liều dùng

Trẻ em trên 2 tháng đến 16 tuổi, cân nặng dưới 40 kg:

  • Liều thông thường 50 mg/kg/lần, tiêm mỗi 8-12 giờ. Tổng liều không được vượt quá mức dùng cho người lớn.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, viêm phổi: 50 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính: 50 mg/kg mỗi 8 giờ trong 7 ngày hoặc đến khi tình trạng giảm bạch cầu trung tính được cải thiện.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu có hoặc không biến chứng: 50 mg/kg mỗi 12 giờ trong 7-10 ngày, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc vừa nên ưu tiên tiêm bắp.

Người lớn:

  • Liều thông thường 1-2 g/lần, tiêm mỗi 8-12 giờ.

Người suy thận:

  • Khi Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút, liều đầu tiên vẫn tương đương người có chức năng thận bình thường, sau đó cần điều chỉnh liều duy trì dựa trên độ thanh thải creatinin.
  • Người đang thẩm tách máu dùng liều khởi đầu 1 g/ngày, sau đó 500 mg/ngày để điều trị nhiễm khuẩn hoặc 1g/ngày khi sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.
  • Khoảng 68% cefepim có thể bị loại khỏi cơ thể sau 3 giờ lọc máu, do đó cần bổ sung một liều tương đương liều ban đầu sau mỗi lần lọc.
  • Người thẩm phân phúc mạc ngoại trú nên dùng liều thông thường mỗi 48 giờ thay vì mỗi 12 giờ. Với trường hợp sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, có thể dùng 2 g mỗi 48 giờ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Emipexim 1g trong các trường hợp:

  • Không sử dụng cho người từng dị ứng với cefepim, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh Cephalosporin khác. 

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Emipexim 1g: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, đau chỗ tiêm, ngứa. 

Tác dụng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm Candida ở miệng, tăng bạch cầu ưa acid, giåm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết, mày đay, ngứa.     

Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt, hạ huyết áp, giãn mạch.    

6 Tương tác thuốc

Phối hợp cefepim với Amikacin có nguy cơ gây độc cho thận thấp hơn so với phối hợp Gentamicin hoặc tobramycin với Cefalotin.

Không nên dùng cefepim cùng furosemid do có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thính giác, dẫn đến điếc.

Tác dụng của cefepim có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc hoặc hoạt chất gây tăng thải acid uric qua nước tiểu.

Cefepim có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

Khi phối hợp cefepim với aminoglycosid, Ampicillin ở nồng độ trên 40 mg/ml, metronidazol, Vancomycin hoặc aminophylin, cần truyền từng thuốc riêng biệt.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người từng phản vệ với penicilin cần đặc biệt thận trọng vì có thể xảy ra dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin.

Nếu bắt buộc sử dụng cephalosporin cho người dị ứng penicilin trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, cần theo dõi sát và chuẩn bị đầy đủ phương tiện xử trí sốc phản vệ.

Theo dõi các biểu hiện phản vệ ngay trong lần sử dụng đầu tiên và cần giảm liều ở người suy thận để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc.

Điều trị kéo dài có thể làm xuất hiện nhiễm nấm hoặc tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm, trong đó có nhiễm Clostridium difficile gây tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc. Nếu xảy ra cần áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

Cefepim có thể gây co giật hoặc động kinh, nguy cơ cao hơn ở người suy thận nhưng không được điều chỉnh liều phù hợp. Nếu xuất hiện co giật trong quá trình điều trị, cần ngừng cefepim và tiến hành điều trị chống động kinh thích hợp.

Thận trọng ở người có tiền sử co giật, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

Thận trọng khi dùng thuốc Emipexim 1g cho người lái xe và vận hành máy móc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng cefepim khi thực sự cần thiết và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ với nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. 

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ cefepim được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, có thể sử dụng phương pháp lọc máu để loại cefepim khỏi cơ thể. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Emipexim 1g ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Emipexim hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Baumazop Inj 1g của hãng Kyongbo Pharm. Co., Ltd được dùng chữa bệnh do nhiễm khuẩn nhạy cảm. Mỗi lọ thuốc bột có 1g Cefepim.
  • Fipam do AMN Life Science Pvt Ltd. sản xuất có 1g Cefepime, dùng chữa bệnh nhiễm khuẩn vừa hoặc nặng, gồm nhiễm trùng tiết niệu, mô mềm, viêm phổi,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefepim tiêu diệt vi khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp mucopeptid, thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Thuốc liên kết với các protein gắn penicilin (PBP), từ đó ngăn chặn giai đoạn cuối của quá trình tạo peptid và làm gián đoạn quá trình hình thành thành tế bào. Cefepim có hoạt tính trên nhiều vi khuẩn Gram âm, bao gồm những chủng còn nhạy với phần lớn cephalosporin thế hệ 3 và một số chủng đã kháng nhóm thuốc này như Pseudomonas aeruginosa và một số Enterobacteriaceae.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết thanh phụ thuộc vào liều sử dụng. Sau khoảng 1,5 giờ tiêm bắp 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh lần lượt khoảng 14 và 30 mcg/ml. Với cùng liều truyền tĩnh mạch trong 30 phút, nồng độ đỉnh tương ứng khoảng 40 và 80 mcg/ml.

Phân bố: Cefepim phân bố rộng trong nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm nước tiểu, mật, túi mật, dịch phúc mạc, dịch phế quản, đờm, ruột thừa và tuyến tiền liệt. 

Chuyển hóa và thải trừ:

  • Cefepim chỉ chuyển hóa ở mức độ thấp, khoảng 7% liều dùng.
  • Khoảng 85% liều tiêm được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ quá trình lọc cầu thận.

10 Thuốc Emipexim 1g giá bao nhiêu?

Thuốc Emipexim 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Emipexim 1g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Emipexim 1g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Emipexim 1g dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, giúp thuốc nhanh chóng đi vào tuần hoàn và phát huy tác dụng, đồng thời tránh ảnh hưởng của quá trình hấp thu qua Đường tiêu hóa. 
  • Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng bằng đường tiêm để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Emipexim 1g có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, đau chỗ tiêm, ngứa. 

Tổng 10 hình ảnh

emipexim 1g 2 E1653
emipexim 1g 2 E1653
emipexim 1g 3 E1853
emipexim 1g 3 E1853
emipexim 1g 4 H3832
emipexim 1g 4 H3832
emipexim 1g 5 O5578
emipexim 1g 5 O5578
emipexim 1g 6 L4105
emipexim 1g 6 L4105
emipexim 1g 7 D1456
emipexim 1g 7 D1456
emipexim 1g 8 K4183
emipexim 1g 8 K4183
emipexim 1g 9 J3116
emipexim 1g 9 J3116
emipexim 1g 10 B0466
emipexim 1g 10 B0466
emipexim 1g 11 M5260
emipexim 1g 11 M5260

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi mua thuốc như thế nào vậy ạ

    Bởi: hân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Emipexim 1g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Emipexim 1g
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn chi tiết và nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789