Emcitril 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie |
| Công ty đăng ký | Medochemie Ltd. |
| Số đăng ký | 893110083026 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 04 vỉ x 07 viên |
| Hoạt chất | Lisinopril, Manitol |
| Tá dược | Magnesi stearat, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1537 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril: 20mg.
Thành phần tá dược: Manitol, dicalcium phosphate dihydrate, red iron oxide E172, maize starch, pregelatinised starch (Starch 1500), magnesium stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Emcitril 20mg
2.1 Tác dụng
Lisinopril là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc làm giãn mạch, hạ huyết áp, hỗ trợ chức năng tim và giảm bài tiết Albumin qua thận.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Điều trị biến chứng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp mắc đái tháo đường týp 2 và bệnh thận mới phát.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Apisicar 5/10mg điều trị tăng huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Emcitril 20mg
3.1 Liều dùng
Tăng huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Viên Emcitril 20mg không phù hợp làm liều khởi đầu, cần chọn hàm lượng thấp hơn. Liều duy trì thông thường là 20 mg, uống 1 lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều sau 2 đến 4 tuần điều trị. Liều tối đa là 80 mg/ngày.
Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng Lisinopril. Nếu không thể ngừng, phải dùng chế phẩm hàm lượng thấp hơn liều khởi đầu 20mg và theo dõi kali, creatinin máu.
Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi bị tăng huyết áp: Khởi đầu bằng liều thấp nhất ở dạng phân liều phù hợp. Trẻ từ 20 đến dưới 50 kg dùng tối đa 20 mg/ngày. Trẻ từ 50 kg trở lên dùng tối đa 40 mg/ngày. Chưa có dữ liệu ở liều trên 0,61 mg/kg hoặc vượt quá 40 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu tính theo độ thanh thải creatinin (CrCl). CrCl từ 31 đến 80 mL/phút dùng 5 - 10 mg/ngày. CrCl từ 10 đến 30 mL/phút dùng 2,5 - 5 mg/ngày. CrCl dưới 10 mL/phút hoặc đang lọc máu dùng 2,5 mg/ngày. Viên Emcitril 20mg không dùng làm liều khởi đầu cho người suy thận. Có thể dùng viên 20mg để chỉnh liều sau đó, tối đa 40 mg/ngày.
Suy tim có triệu chứng: Dùng phối hợp cùng thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Viên Emcitril 20mg không phù hợp làm liều khởi đầu. Khi chỉnh liều, tăng từng mức không quá 10 mg, mỗi đợt cách nhau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 35 mg/ngày.
Biến chứng thận do đái tháo đường: Sau liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể dùng 1 viên Emcitril 20mg/ngày để duy trì huyết áp tâm trương ngồi dưới 90 mmHg. Bệnh nhân có CrCl dưới 80 mL/phút cần chỉnh liều khởi đầu theo mức suy thận.
Người cao tuổi: Cần dựa vào chức năng thận để chọn liều khởi đầu phù hợp.
Các đối tượng không khuyến cáo: Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ suy thận nặng (GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2) và người mới ghép thận.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc nguyên viên với một ít nước vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Không có yêu cầu xử lý đặc biệt sau khi dùng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận (GFR dưới 60 mL/phút/1,73 m2).
Phối hợp với sacubitril/valsartan (không bắt đầu Lisinopril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc DCL- Lisinopril 10mg điều trị tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu, choáng váng. Ít gặp dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác. Hiếm gặp rối loạn khứu giác. Chưa rõ tần suất gây ngất.
Tim mạch: Thường gặp tụt huyết áp tư thế đứng. Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thứ phát sau hạ huyết áp.
Hô hấp: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng.
Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, nôn. Ít gặp buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch đường ruột.
Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa. Hiếm gặp phù mạch thần kinh (mặt, môi, lưỡi, thanh môn), rụng tóc, vảy nến. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
Thận - tiết niệu: Thường gặp suy giảm chức năng thận. Hiếm gặp tăng urê máu, suy thận cấp. Rất hiếm gặp thiểu niệu hoặc vô niệu.
Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm hemoglobin, giảm hematocrit. Rất hiếm gặp suy tủy, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt.
Gan mật: Rất hiếm gặp viêm gan hoại tử, vàng da ứ mật, suy gan nặng.
Chuyển hóa và nội tiết: Rất hiếm gặp hạ đường huyết. Hiếm gặp hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
Hệ sinh sản: Ít gặp rối loạn cương dương. Hiếm gặp nữ hóa tuyến vú.
Cận lâm sàng: Tăng urê, tăng creatinin huyết thanh, tăng men gan, tăng Kali máu. Hiếm gặp hạ natri máu, tăng bilirubin máu.
Toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược. Chưa rõ tần suất phản ứng dạng phản vệ.
6 Tương tác
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định dùng đồng thời do làm tăng nghiêm trọng nguy cơ phù mạch.
Aliskiren: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Thuốc ức chế men chuyển khác hoặc thuốc chẹn thụ thể ARB: Làm tăng tỷ lệ hạ huyết áp nặng, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Nhóm ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), ức chế NEP (Racecadotril), Vildagliptin, chất hoạt hóa plasminogen mô: Làm tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ áp và có thể gây tụt huyết áp mạnh khi bắt đầu phối hợp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung kali, muối chứa kali, Trimethoprim, cotrimoxazol: Làm tăng nồng độ kali huyết thanh rõ rệt.
Ciclosporin, heparin: Làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.
Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu có hồi phục.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm Aspirin liều >= 3g/ngày: Làm giảm tác dụng hạ áp, tăng độc tính trên thận và tăng kali máu.
Chế phẩm vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Có thể gây phản ứng nitritoid dẫn tới đỏ bừng mặt, buồn nôn, chóng mặt và tụt áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc mê: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc cường giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ áp của lisinopril.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): Tăng tác dụng hạ đường huyết, gây nguy cơ tụt đường huyết quá mức.
Acid Acetylsalicylic liều tim mạch, thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn beta, nitrat: Có thể phối hợp an toàn theo chỉ định.
Tương kỵ: Không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ hạ huyết áp: Dễ xảy ra ở người mất nước, thiếu muối do dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, ăn kiêng muối, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Cần bù dịch kịp thời.
Nhồi máu cơ tim cấp: Không khởi đầu điều trị nếu huyết áp tâm thu <= 100 mmHg hoặc có sốc tim. Phải ngừng thuốc nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài hơn 1 giờ.
Bệnh cơ tim phì đại, hẹp van động mạch chủ và van hai lá: Cần thận trọng khi dùng.
Tổn thương thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và kali máu. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đơn độc.
Phù mạch: Có thể xảy ra ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản gây khó thở cấp tính. Phải ngừng thuốc ngay lập tức và cấp cứu bằng adrenalin. Tỷ lệ phù mạch ở người da đen cao hơn.
Phản ứng dạng phản vệ: Dễ xảy ra khi lọc máu màng lưu lượng cao (AN 69), ly trích LDL bằng dextran sulphat hoặc giải mẫn cảm nọc côn trùng.
Bệnh gan mật: Nếu bệnh nhân xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt, phải ngưng thuốc ngay và theo dõi y khoa.
Huyết học: Nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân bệnh tự miễn hoặc suy giảm miễn dịch. Cần kiểm tra công thức máu định kỳ.
Ho khan: Ho dai dẳng không đờm là phản ứng đặc trưng và sẽ tự hết sau khi ngừng thuốc.
Lái xe và vận hành máy: Thận trọng vì thuốc có thể gây triệu chứng chóng mặt hoặc mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do gây quái thai, suy thận thai nhi, thiểu ối và chậm cốt hóa sọ. Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Khi phát hiện mang thai, phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang thuốc khác.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về bài xuất qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng, nên ưu tiên các biện pháp thay thế an toàn hơn cho trẻ sơ sinh.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Tụt huyết áp nghiêm trọng, sốc tuần hoàn, suy thận, nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn điện giải, lo âu, thở gấp.
Xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ngửa tư thế chống sốc và truyền tĩnh mạch Dung dịch muối sinh lý. Cân nhắc dùng angiotensin II hoặc catecholamin. Loại bỏ thuốc bằng cách rửa dạ dày, uống than hoạt hoặc natri sulphat. Lisinopril có thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp nếu nhịp tim chậm kháng trị.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, giữ nguyên trong bao bì gốc để tránh ẩm. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em. Hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Emcitril 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm A.T Lisinopril 5mg của Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên chứa thành phần Lisinopril được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn hoặc tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận, giúp hạ áp đơn trị liệu hoặc kết hợp lợi tiểu và hỗ trợ cải thiện huyết động, giảm nguy cơ tử vong ở người suy tim có triệu chứng.
Sản phẩm Sarvetil HCTZ 20/12.5 do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất, chứa Lisinopril được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận mới phát, giúp làm chậm tiến triển suy thận và giảm bài tiết vi albumin niệu hiệu quả qua cơ chế ức chế men chuyển trực tiếp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển peptidyl dipeptidase (ACE), mang mã phân loại ATC là C09AA03. Enzym ACE xúc tác phản ứng chuyển angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận giải phóng aldosteron. Sự ức chế ACE làm suy giảm nồng độ angiotensin II tuần hoàn, dẫn tới giảm sức cản ngoại vi và giảm tiết aldosteron. Ngoài ra, ACE có bản chất tương tự enzym kininase II chịu trách nhiệm thoái giáng bradykinin. Nồng độ bradykinin gia tăng có thể đóng vai trò hỗ trợ phản ứng giãn mạch.
Thuốc phát huy hiệu quả hạ áp ngay cả ở những bệnh nhân tăng huyết áp có renin huyết tương thấp. Trong bệnh lý suy tim, việc điều trị bằng lisinopril liều cao giúp làm giảm tỷ lệ tử vong và biến cố nhập viện tim mạch rõ rệt so với liều thấp. Phối hợp lisinopril trong 24 giờ đầu sau nhồi máu cơ tim cấp giúp giảm tỷ lệ tử vong có ý nghĩa thống kê. Trên người bệnh đái tháo đường týp 2 có vi albumin niệu, lisinopril làm giảm tốc độ bài tiết albumin qua mô thận mà không ảnh hưởng tới việc kiểm soát đường huyết hay HbA1c.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu: Sau khi uống, lisinopril đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 7 giờ. Mức độ hấp thu trung bình đạt khoảng 25%, dao động trong khoảng từ 6% đến 60% tùy cá thể. Sinh khả dụng của thuốc giảm khoảng 16% ở người bệnh suy tim. Sự hấp thu thuốc hoàn toàn không phụ thuộc vào bữa ăn.
9.2.2 Phân bố
Phân bố: Lisinopril hầu như không liên kết với các protein huyết tương khác ngoài men chuyển angiotensin. Thuốc rất khó đi qua hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa: Lisinopril không bị chuyển hóa qua cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ: Thuốc được đào thải hoàn toàn dưới dạng chưa chuyển hóa vào nước tiểu. Thời gian bán thải tích lũy hiệu dụng là 12,6 giờ. Độ thanh thải toàn thân ở người khỏe mạnh đạt khoảng 50 mL/phút. Lisinopril có thể được lọc sạch khỏi hệ tuần hoàn thông qua kỹ thuật thẩm phân máu.
10 Thuốc Emcitril 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Emcitril 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Emcitril 20mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Emcitril 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dùng 1 lần duy nhất trong ngày và thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu nên rất thuận tiện cho người dùng tuân thủ điều trị.
- Lisinopril không chuyển hóa qua gan mà đào thải trực tiếp qua thận, giảm bớt nguy cơ tương tác thuốc qua hệ enzym cytochrom P450.
- Thuốc mang lại lợi ích bảo vệ thận và giảm vi albumin niệu độc lập với tác dụng hạ áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
13 Nhược điểm
- Hàm lượng 20mg trong mỗi viên không phù hợp để sử dụng làm liều khởi đầu cho người mới điều trị, bệnh nhân suy thận hay bệnh nhân suy tim.
- Tác dụng phụ ho khan kéo dài là phản ứng bất lợi thường gặp có thể khiến người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc.
- Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do nguy cơ gây suy thận và dị tật sọ thai nhi nghiêm trọng.
Tổng 4 hình ảnh





