Eftilora
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Dược phẩm F.T.Pharma (Dược Phẩm 3/2), Công ty Cổ phần dược phẩm 3/2 |
Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần dược phẩm 3/2 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Loratadine |
Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Nước tinh khiết (Purified Water) |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | ak634 |
Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Eftilora chứa hoạt chất Loratadin hàm lượng 10mg được biết đến phổ biến với tác dụng Điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng hiệu quả. Vậy khi sử dụng Thuốc Eftilora bạn cần lưu ý như thế nào về liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ... để dùng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất? Trong bài biết này Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ giúp bạn trả lời tất cả các câu hỏi này.
1 Thành phần
Mỗi viên Thuốc Eftilora chứa Loratadin hàm lượng 10mg
Tá dược gồm : Lactose monohydrat, Tinh bột lúa mì, Tinh bột ngô, Acid stearic, Colloidal Silica anhydrous, Bột talc, natri starch glycolat, Magnesi stearat, Nước tinh khiết với lượng vừa đủ [1]
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng và chỉ định Thuốc Eftilora
Thuốc Eftilora với thành phần Loratadin được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:
- Viêm mũi dị ứng với các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt bị ngứa
- Người bị các bệnh dị ứng ngoài da như nổi mẩn, mề đay, ngứa,...
==>> Xem thêm sản phẩm khác: Thuốc ATADYN (Loratadin) 10mg trị viêm mũi dị ứng giá bao nhiêu?
3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Eftilora
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ > 12 tuổi: uống 1 viên Thuốc Eftilora mỗi lần, ngày 1 lần
Trẻ em 2-12 tuổi có cân nặng từ 30kg uống như người lớn
Trẻ em 2-12 tuổi có cân nặng < 30 kg uống nửa viên Thuốc Eftilora mỗi lần, ngày 1 lần
3.2 Cách dùng
Thuốc Eftilora dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc Eftilora cho người dị ứng với Loratadin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lorytec 10 điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay hiệu quả
5 Tác dụng phụ
Thuốc Eftilora dùng với liều 1 viên hàng ngày có thể gây một số tác dụng sau:
Thường gặp | Đau đầu, khô miệng |
Ít gặp | Chóng mặt, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc |
Hiếm gặp | Trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp trên thất, đánh trống ngực Buồn nôn, chuyển hóa gan bất thường Rối loạn kinh nguyệt Ban da, nổi mề đay Choáng phản vệ |
6 Tương tác thuốc
Loratadin + Cimetidin làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương tới 60%.
Loratadin + Ketoconazol làm tăng nồng độ Loratadin trong máy tới 3 lần do Ketoconazol ức chế CYP3A4
Loratadin + Erythromycin làm tăng nồng độ Loratadin trong máu, tăng AUC của Loratadin tới 40% và descarboethoxyloratadin là chất chuyển hóa của Loratadin tới 46%.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Với bệnh nhân suy gan nặng, khi điều trị bằng Thuốc Eftilora nên dùng liều ban đầu thấp hơn vì ở những bệnh nhân này Độ thanh thải Loratadin giảm.
Thuốc Eftilora gây tác dụng phụ khô miệng nhất là ở người lớn tuổi và làm tăng nguy cơ bị sâu răng do đó khi dùng Thuốc Eftilora cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trong khi sử dụng Thuốc Eftilora cho đối tượng này.
7.3 Bảo quản
Thuốc Eftilora nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng Thuốc Eftilora liều 40-180mg ở người lớn có thể gặp các triệu chứng quá liều như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, đau đầu và với trẻ nhỏ có triệu chứng ngoại tháp, đánh trống ngực khi dùng Loratadin siro uống vượt 10mg.
Điều trị quá liều Loratadin chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay khi có dấu hiệu và duy trì đến khi cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp có thể gây nôn bằng siro ipeca sau đó dùng than hoạt có thể giúp ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Trường hợp không thể gây nôn như người bệnh ngất, co giật hay thiếu phản xạ nôn có thể xử trí bằng rửa dạ dày với NaCl 0,9% và đặt nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
8 Sản phẩm thay thế
Loratadine SPM 10mg (ODT) là sản phẩm của Công ty Cổ phần S.P.M. Thuốc có dạng nang mềm chứa hoạt chất Loratadine với hàm lượng 10mg được chỉ định để để điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa, mề đay và các bệnh dị ứng ngoài da khác. Hiện tại, thuốc có giá 135.000/ hộp 3 vỉ x 10 viên.
Allor-10 là sản phẩm của thương hiệu XL Laboratories, chứa hoạt chất chính là Loratadine 10mg được chỉ định điều trị các triệu chứng của dị ứng bao gồm ngứa, viêm mũi, hắt hơi, nghẹt mũi,... Thuốc Allor-10 hiện có giá bán 45.000/hộp
9 Thông tin chung
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm 3/2
Thương hiệu: F.T.Pharma
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ: Việt Nam
10 Cơ chế tác dụng
Dược lực học | Loratadin là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 không gây an thần có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng và mày đày, chống ngứa do tác dụng giải phóng Histamin. Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của Loratadin thấp hơn các thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2 khác và tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay nhanh hơn astemizol và tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin tác dụng nhanh và chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày được chọn là thuốc đầu tay trong điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay. Loratadin hay các thuốc kháng histamin khác không có tác dụng điều trị nguyên nhân mà chủ yếu hỗ trợ làm giảm triệu chứng. Với người bị viêm mũi dị ứng mạn tính cần dùng các thuốc kháng histamin ngắt quãng và lâu dài đồng thời sử dụng phối hợp với một số thuốc khác như corticoid đường hít. Loratadin dùng phối hợp với Pseudoephedrin hydroclorid giúp giảm nhẹ triệu chứng ngạt mũi. |
Dược động học | Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh, Cmax của Loratadin ~ 1,5 giờ và Cmax của descarboethoxyloratadin ~ 3,7 giờ Phân bố: Loratadin gắn với protein huyết tương với tỉ lệ ~97%. Vd ~ 80-120l/kg Chuyển hóa: Loratadin chuyển hóa bởi CYP P450 thành chất có hoạt tính descarboethoxyloratadin. Thải trừ: t ½ của Loratadin ~ 17 giờ và t ½ của descarboethoxyloratadin ~ 19 giờ, t ½ không bị ảnh hưởng bởi tuổi, bệnh xơ gan, ure máu. ClCr (Độ thanh thải creatinin) ~ 57-142 ml/phút/kg, ClCr giảm ở người xơ gan nhưng không thay đổi bởi ure máu. Loratadin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân dạng chuyển hóa. Tác dụng của Loratadin xuất hiện sau 1-4 giờ, tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài > 24h |
11 Thuốc Eftilora giá bao nhiêu?
Thuốc Eftilora hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Thuốc Eftilora mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất?
Bạn có thể mua Thuốc Eftilora trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Thuốc Eftilora với hoạt chất Loratadin hàm lượng 10mg chỉ cần sử dụng liều 1 viên mỗi ngày
- Hoạt chất Loratadin không gây tác dụng trên thần kinh trung ương như buồn ngủ giống các thuốc kháng histamin khác [2]
- Dạng bào chế viên nén giúp Thuốc Eftilora dễ dàng sử dụng và thuận tiện cho người dùng.
14 Nhược điểm
- Thuốc Eftilora có thể gây một số tác dụng phụ như khô miệng, buồn nôn,...
Tổng 10 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do cục quản lý dược phê duyệt, tại đây
- ^ Tác giả: SP Clissold và các cộng sự, Ngày cập nhật: năm 1989), Loratadine: a preliminary review of its pharmacodynamic properties and therapeutic efficacy, Springer. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024