1 / 6
thuoc effecorbic 1000mg 1 P6263

Effecorbic 1000mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương VIDIPHA, Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
Số đăng ký893110102600
Dạng bào chếViên nén sủi bọt
Quy cách đóng góiHộp 1 tuýp x 10 viên
Hoạt chấtVitamin C (Acid Ascorbic)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsann89
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Effecorbic 1000mg chứa:

  • Acid ascorbic (Vitamin C) 1000mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Effecorbic 1000mg

Thuốc Effecorbic 1000mg được chỉ định điều trị bệnh scorbut hoặc các tình trạng khác cần bổ sung vitamin C.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Amsurvit-C 1000 phòng và điều trị thiếu hụt vitamin C, đào thải sắt

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Effecorbic 1000mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Effecorbic 1000mg

3.1 Liều dùng

Người lớn bị bệnh scorbut: 1 viên/ngày.

Không hiệu chỉnh liều ở người già.

Thời gian điều trị tối đa 1 tháng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Effecorbic 1000mg được dùng bằng đường uống. Cần hoà viên sủi Effecorbic với nửa cốc nước trước khi uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Effecorbic 1000mg.

Người bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6 PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc C-APC 1000mg điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C như scorbut

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp hoặc rất thường gặp

Thận: Tăng oxalat niệu.

5.2 Ít gặp

Máu: Thiếu máu tan máu.

Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương: Ngất, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt bụng, đầy bụng và tiêu chảy.

Thần kinh, cơ và xương: Đau cạnh sườn.

Liều vitamin C lớn còn có thể gây rối loạn tiêu hóa, lợi tiểu, tăng oxalat niệu và hình thành sỏi oxalat ở thận khi nước tiểu bị acid hóa.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng bất lợi nào trong thời gian sử dụng Effecorbic 1000mg.

6 Tương tác

Aspirin, nicotin, rượu, thuốc ức chế cảm giác thèm ăn, sắt, Phenytoin, một số thuốc chống co giật, thuốc tránh thai chứa estrogen và tetracycline: Có thể làm giảm mức độ bão hòa acid ascorbic trong mô.

Thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm giảm nồng độ acid ascorbic trong huyết thanh.

Sắt: Dùng trên 200mg vitamin C cùng 30mg Sắt nguyên tố có thể làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa.

Aspirin: Vitamin C làm tăng bài tiết vitamin C và giảm đào thải Aspirin qua nước tiểu, trong khi salicylat làm giảm sự hấp thu acid ascorbic của bạch cầu và tiểu cầu.

Fluphenazin: Dùng đồng thời với vitamin C có thể làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương.

Vitamin B12: Vitamin C liều cao có thể phá hủy Vitamin B12, vì vậy cần dùng hai chất cách nhau ít nhất 1 giờ.

Selen: Vitamin C có thể làm giảm hấp thu selen, do đó nên uống cách nhau ít nhất 4 giờ.

Hydroxyd: Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhóm thuốc này.

Amphetamin: Vitamin C có thể làm giảm tác dụng của amphetamin.

Warfarin: Một số báo cáo ghi nhận vitamin C làm giảm tác dụng chống đông nhưng bằng chứng chưa chắc chắn.

Thuốc có tính acid hoặc thuốc thông thường: Liều cao vitamin C làm acid hóa nước tiểu, từ đó có thể thay đổi mức độ tái hấp thu và hiệu quả của các thuốc dùng đồng thời.

Xét nghiệm Glucose niệu: Vitamin C có thể gây kết quả tăng giả khi dùng thuốc thử đồng (II) sulfat hoặc giảm giả khi định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi dùng Effecorbic 1000mg cho người suy thận tiềm ẩn, có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu hoặc rối loạn chuyển hóa oxalat vì vitamin C liều cao có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Người thiếu hụt G6PD có nguy cơ tan máu khi sử dụng vitamin C liều cao. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng từng được ghi nhận sau khi dùng liều lớn.

Không nên dùng vitamin C liều cao kéo dài vì có thể gây hiện tượng dung nạp. Việc giảm liều đột ngột sau thời gian sử dụng kéo dài có thể dẫn đến biểu hiện thiếu vitamin C hồi ứng.

Sử dụng kéo dài các chế phẩm vitamin C đường uống có thể làm mòn men răng và ảnh hưởng đến một số kết quả xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử.

Thận trọng ở người mắc thalassemia, nhiễm sắc tố sắt mô hoặc có lượng sắt dự trữ cao vì vitamin C có thể làm tăng hấp thu sắt.

Thuốc chứa aspartam nên không phù hợp với người bị phenylceton niệu hoặc phải hạn chế phenylalanin. Mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.

Không dùng thuốc cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Mỗi viên chứa 321mg natri, tương đương 16% lượng natri tối đa được WHO khuyến nghị hằng ngày cho người lớn. Người phải ăn nhạt hoặc hạn chế natri cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu sử dụng kéo dài.

Màu sunset yellow trong thuốc có khả năng gây phản ứng dị ứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Vitamin C đi qua nhau thai. Dùng vitamin C theo nhu cầu thông thường chưa ghi nhận vấn đề ở người, nhưng sử dụng liều cao trong thai kỳ có thể làm tăng nhu cầu vitamin C và gây scorbut ở trẻ sơ sinh.

Vitamin C được phân bố vào sữa mẹ. Sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa khoảng 40-70 microgam vitamin C/ml và chưa ghi nhận vấn đề đối với trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều vitamin C có thể gây sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. 

Khi xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và có thể truyền dịch để tăng bài niệu sau khi uống liều lớn.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Effecorbic 1000mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Vitamin C 1000mg Quapharco chứa hoạt chất Acid ascorbic với hàm lượng 1000 mg được bào chế dạng viên nén sủi, với chỉ định tương tự. Do Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình sản xuất.
  • Thuốc Vitamin C 1000mg OPC chứa hoạt chất Acid ascorbic với hàm lượng 1000 mg được bào chế dạng viên nén sủi, với chỉ định tương tự. Do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Acid Ascorbicvitamin tan trong nước, cần thiết cho quá trình tạo Collagen và chất gian bào, qua đó tham gia phát triển sụn, xương, răng và phục hồi vết thương.

Vitamin C hỗ trợ chuyển folic acid thành folinic acid, tăng hấp thu sắt ở Đường tiêu hóa, đồng thời tham gia hình thành hemoglobin và trưởng thành hồng cầu.

Acid ascorbic tham gia nhiều phản ứng oxy hóa - khử và các quá trình sinh tổng hợp collagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron.

Vitamin C góp phần điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt.

Với đặc tính chống oxy hóa, acid ascorbic giúp loại bỏ các dạng oxy và nitơ phản ứng, qua đó bảo vệ tế bào trước tổn thương oxy hóa.

Vai trò của vitamin C trong phòng cảm lạnh, thoái hóa hoàng điểm, ung thư và thúc đẩy liền vết thương vẫn chưa được chứng minh rõ ràng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống nhưng khả năng hấp thu giảm khi dùng liều cao. Khoảng 70-90% lượng vitamin C từ 30-180mg mỗi ngày được hấp thu, trong khi tỷ lệ này giảm còn khoảng 50% hoặc thấp hơn khi dùng trên 1g mỗi ngày. 

Tiêu chảy hoặc bệnh lý dạ dày - ruột có thể làm giảm hấp thu thuốc.

9.2.2 Phân bố

Vitamin C phân bố rộng trong các mô, với nồng độ cao tại gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thủy tinh thể. 

Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương liên kết với protein. 

Acid ascorbic đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Acid ascorbic được oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một phần vitamin C chuyển thành các chất không còn hoạt tính, gồm ascorbic acid-2-sulfate và acid oxalic.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu. Ngưỡng thải trừ acid ascorbic qua thận vào khoảng 14 microgam/ml và có thể thay đổi giữa từng người. 

Khi cơ thể đã bão hòa và nồng độ trong máu vượt ngưỡng, lượng acid ascorbic không chuyển hóa sẽ được thải qua nước tiểu. 

Vitamin C có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

10 Thuốc Effecorbic 1000mg giá bao nhiêu?

Thuốc Effecorbic 1000mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Effecorbic 1000mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Effecorbic 1000mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên sủi hòa tan trong nước, dễ hấp thu và thuận tiện cho người gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc nguyên dạng.
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha tại cơ sở sản xuất ở Bình Dương với giá cả phải chăng, chất lượng đạt chuẩn GMP.

13 Nhược điểm

  • Chứa 321mg natri trong mỗi viên cùng aspartam, lactose, mannitol và màu sunset yellow nên có thể không phù hợp với một số nhóm người bệnh. 

Tổng 6 hình ảnh

thuoc effecorbic 1000mg 1 P6263
thuoc effecorbic 1000mg 1 P6263
thuoc effecorbic 1000mg 2 O5670
thuoc effecorbic 1000mg 2 O5670
thuoc effecorbic 1000mg 3 P6682
thuoc effecorbic 1000mg 3 P6682
thuoc effecorbic 1000mg 4 S7164
thuoc effecorbic 1000mg 4 S7164
thuoc effecorbic 1000mg 5 D1305
thuoc effecorbic 1000mg 5 D1305
thuoc effecorbic 1000mg 6 M5430
thuoc effecorbic 1000mg 6 M5430

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Uống vitamin C này để tăng đề kháng được không

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Liều lương 1000mg cao dùng để điều trị thôi ạ, để tăng đề kháng mình nên dùng hàm lượng thấp hơn nhiều ở các chế phẩm khác

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Effecorbic 1000mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Effecorbic 1000mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    dễ dùng và hiệu quả tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789