1 / 10
edza 10 1 U8465

Edza 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhuongdong Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Phương Đông
Số đăng ký893110464725
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtOlanzapine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmedz010
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Olanzapin 10mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Edza 10

Thuốc Edza 10 sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt, giúp cải thiện triệu chứng và duy trì ổn định lâm sàng ở bệnh nhân đã đáp ứng ban đầu.

Thuốc còn được chỉ định trong điều trị cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng. Ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đã đáp ứng với điều trị, thuốc được dùng nhằm dự phòng tái phát. [1]

Thuốc Edza 10 điều trị, cải thiện triệu chứng bệnh tâm thần phân liệt
Thuốc Edza 10 điều trị, cải thiện triệu chứng bệnh tâm thần phân liệt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Edza 10

3.1 Liều dùng

Tâm thần phân liệt: 1 viên 10mg/lần, 1 lần/ngày.

Cơn hưng cảm: 1 viên 15mg/lần, 1 lần/ngày khi dùng đơn trị liệu hoặc 1 viên 10mg/lần, 1 lần/ngày khi phối hợp.

Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: 1 viên 10mg/lần, 1 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn vì Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Edza 10 Olanzapin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp không nên sử dụng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Olanzapin SPM10 được chỉ định để điều trị tâm thần phân liệt và hưng cảm.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Edza 10 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Rất thường gặp: tăng cân, buồn ngủ, ngủ gà, thờ ơ, hạ huyết áp tư thế, tăng prolactin máu, giảm bilirubin, tăng GGT.
  • Thường gặp: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu trung tính, tăng cholesterol, tăng đường huyết, tăng triglycerid, đường niệu, tăng cảm giác thèm ăn, chóng mặt, bồn chồn, rối loạn vận động, chứng khó đọc, táo bón, khô miệng, tăng men gan ALT AST không triệu chứng, phát ban, đau khớp, rối loạn cương, giảm ham muốn, mệt mỏi, suy nhược, phù, tăng thân nhiệt, tăng phosphatase kiềm, tăng phosphokinase, tăng GGT, tăng acid uric.
  • Ít gặp: phản ứng mẫn cảm, làm nặng đái tháo đường có thể kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, co giật, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động muộn, mất trí nhớ, hội chứng chân bồn chồn, rối loạn nhịp tim, kéo dài QT, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, chảy máu cam, tăng tích mỡ bụng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, tiểu không tự chủ, bí tiểu, khó tiểu, rối loạn kinh nguyệt, vú to ở nam, tiết sữa bất thường, tăng bilirubin toàn phần.
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, hạ thân nhiệt, hội chứng an thần kinh ác tính, triệu chứng cai thuốc như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, rung thất, đột tử do tim, viêm tụy, tổn thương gan, ứ mật, tiêu cơ vân, cương đau kéo dài.
  • Chưa rõ tần suất: hội chứng dress, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng carbamazepin hoặc khói thuốc lá do làm tăng chuyển hóa thuốc dẫn đến giảm nồng độ trong máu.

Thận trọng khi dùng cùng fluvoxamin hoặc Ciprofloxacin do ức chế chuyển hóa làm tăng nồng độ thuốc, cần cân nhắc giảm liều.

Dùng cùng than hoạt có thể làm giảm hấp thu thuốc, nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

Dùng cùng fluoxetin, thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi, hoặc cimetidin ít ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chủ vận Dopamin do cơ chế đối kháng.

Dùng cùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc kéo dài khoảng QT do nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Không khuyến cáo phối hợp với thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân Parkinson do có thể làm nặng triệu chứng.

Dùng cùng lithium hoặc biperiden không ghi nhận tương tác đáng kể.

Dùng cùng valproat không cần điều chỉnh liều nhưng vẫn nên theo dõi lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trong giai đoạn đầu điều trị bằng Olanzapin, đáp ứng lâm sàng có thể xuất hiện chậm sau vài ngày đến vài tuần. Bệnh nhân cần được theo dõi sát để đánh giá hiệu quả và an toàn.

Bệnh nhân mắc rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ không nên dùng thuốc do nguy cơ tăng tử vong và biến cố mạch máu não. Người trên 65 tuổi, có khó nuốt, suy dinh dưỡng, bệnh phổi hoặc dùng benzodiazepin có thể có nguy cơ cao hơn.

Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson cần tránh dùng thuốc do có thể làm nặng triệu chứng vận động và tăng ảo giác, đồng thời hiệu quả kiểm soát loạn thần không rõ ràng.

Thuốc có thể gây hội chứng an thần kinh ác tính với biểu hiện cứng cơ, rối loạn ý thức, sốt cao và rối loạn thần kinh thực vật. Khi xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ cần ngừng thuốc ngay.

Thuốc có thể gây tăng đường huyết hoặc làm nặng đái tháo đường. Bệnh nhân mắc đái tháo đường cần theo dõi đường huyết định kỳ. Người có yếu tố nguy cơ cần kiểm tra Glucose máu trước và trong điều trị.

Thuốc có thể gây rối loạn lipid máu. Bệnh nhân có rối loạn lipid hoặc nguy cơ tim mạch cần theo dõi chỉ số lipid thường xuyên.

Thuốc có thể gây tăng cân. Cần theo dõi cân nặng định kỳ trong quá trình điều trị.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột hoặc các bệnh lý liên quan do thuốc có tác dụng kháng cholinergic.

Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc đang dùng thuốc gây độc gan cần theo dõi men gan. Thuốc có thể gây tăng transaminase hoặc viêm gan, khi xuất hiện tổn thương gan cần ngừng thuốc.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có giảm bạch cầu hoặc tiền sử ức chế tủy xương do thuốc. Thuốc có thể làm giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt khi dùng cùng valproat.

Ngừng thuốc đột ngột có thể gây triệu chứng như mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn. Cần giảm liều từ từ khi ngừng.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT như suy tim, hạ Kali máu hoặc hạ magnesi máu.

Thuốc có thể liên quan đến nguy cơ huyết khối tĩnh mạch. Bệnh nhân bất động hoặc có yếu tố nguy cơ cần được đánh giá và dự phòng thích hợp.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc yếu tố làm giảm ngưỡng co giật do nguy cơ xuất hiện cơn co giật.

Thuốc có thể gây rối loạn vận động muộn khi sử dụng kéo dài. Nếu xuất hiện triệu chứng cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế, đặc biệt ở người cao tuổi. Cần theo dõi huyết áp định kỳ.

Thuốc có thể làm tăng nguy cơ đột tử do tim ở một số bệnh nhân, đặc biệt ở người có bệnh tim mạch nền.

Trẻ em và thanh thiếu niên không nên sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả, đồng thời có nguy cơ cao tăng cân và rối loạn chuyển hóa.

Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc do có chứa lactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng Olanzapin khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai sau sinh với các biểu hiện như kích thích, tăng hoặc giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc rối loạn bú. Cần theo dõi chặt chẽ trẻ sau sinh.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với mức phơi nhiễm ở trẻ khoảng 1,8% liều của mẹ tính theo cân nặng. Không nên cho trẻ bú khi đang sử dụng thuốc.

7.3 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt. Người dùng cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

7.4.1 Triệu chứng

Triệu chứng rất phổ biến trong quá liều (> 10%) bao gồm nhịp tim nhanh, lo âu/hung hăng, loạn vận ngôn, 1 ngôn, triệu chứng ngoại tháp khác nhau và giảm mức độ nhận thức từ an thần đến hôn mê. 

Di chứng đáng kể khác trong quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, hội chứng an thần ác tính, suy hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% trường hợp quá liều) và ngừng tim. 

Đã có báo cáo về trường hợp tửvong do quá liều cấp tính ở liều thấp nhất là 450mg, mặc khác, cũng có báo cáo trường hợp sống sót khi quá liều cấp tính lên đến 2g olanzapin sử dụng đường uống.

7.4.2 Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Olanzapin. Không khuyến cáo gây nôn. Có thể áp dụng các biện pháp chuẩn như rửa dạ dày và dùng than hoạt sớm để giảm hấp thu, giúp giảm khoảng 50–60% sinh khả dụng của thuốc.

Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng theo tình trạng lâm sàng, bao gồm ổn định huyết áp, xử trí trụy tim mạch và hỗ trợ hô hấp. Không sử dụng epinephrin, dopamin hoặc các thuốc kích thích giao cảm có hoạt tính chủ vận beta do nguy cơ làm hạ huyết áp nặng hơn.

Cần theo dõi tim mạch liên tục để phát hiện rối loạn nhịp. Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Edza 10 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Olangim 10mg với thành phần chứa Olanzapine 10mg được chỉ định để điều trị tâm thần phân liệt và chứng hưng cảm có mức độ vừa và nặng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.

Thuốc SaVi Olanzapine 10 được chỉ định để điều trị những bệnh nhân bị mắc bệnh tâm thần phân liệt như bệnh hoang tưởng, rối loạn cảm xúc. Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống nhỏ giúp người dùng dễ dàng uống bởi Công ty Cổ phần dược phẩm SaViPharm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Olanzapin là thuốc chống loạn thần không điển hình, thuộc nhóm thienobenzodiazepin, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các rối loạn tâm thần theo các nghiên cứu dược lý hiện đại.

Thuốc có khả năng gắn kết với nhiều loại thụ thể như serotonin, dopamin, muscarin, histamin H1 và thụ thể adrenergic. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, thuốc thể hiện ái lực cao với các thụ thể serotonin 5HT2A 5HT2C 5HT3 5HT6, dopamin D1 D2 D3 D4, thụ thể muscarin và histamin.

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc có tác dụng đối kháng serotonin và dopamin, đồng thời có đặc tính kháng cholinergic, phù hợp với cơ chế gắn lên thụ thể. Ái lực với thụ thể serotonin 5HT2 mạnh hơn so với dopamin D2, góp phần tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng ngoại tháp.

Về điện sinh lý, thuốc làm giảm chọn lọc hoạt động của neuron dopamin tại hệ viền, trong khi ít ảnh hưởng đến đường dẫn truyền liên quan vận động. Điều này giúp hạn chế các rối loạn vận động không mong muốn.

Ngoài ra, thuốc làm giảm phản xạ né tránh có điều kiện ở liều thấp hơn liều gây cứng cơ, đồng thời có xu hướng cải thiện đáp ứng trong các mô hình lo âu so với một số thuốc cùng nhóm. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu : Olanzapin được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 5–8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu.

Phân bố : Khoảng 93% thuốc gắn với protein huyết tương trong khoảng nồng độ điều trị. Thuốc chủ yếu liên kết với Albumin và α1-acid glycoprotein.

Chuyển hóa : Thuốc được chuyển hóa tại gan thông qua phản ứng liên hợp và oxy hóa.

Thải trừ : Thời gian bán thải trung bình thay đổi theo tuổi và giới. Ở người cao tuổi, thời gian bán thải kéo dài hơn và Độ thanh thải giảm so với người trẻ.

10 Thuốc Edza 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Edza 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Edza 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Olanzapin có hiệu quả tốt trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, đặc biệt trên triệu chứng dương tính và cảm xúc.
  • Ít gây tác dụng ngoại tháp hơn so với thuốc chống loạn thần điển hình nhờ ưu thế trên thụ thể serotonin.
  • Có tác dụng an thần, giúp cải thiện kích động và mất ngủ ở bệnh nhân.
  • Dạng dùng đường uống thuận tiện, hấp thu không phụ thuộc thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Dễ gây tăng cân và rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết, tăng lipid máu.
  • Có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
  • Nguy cơ tăng prolactin và rối loạn nội tiết.

Tổng 10 hình ảnh

edza 10 1 U8465
edza 10 1 U8465
edza 10 2 T7387
edza 10 2 T7387
edza 10 3 E1024
edza 10 3 E1024
edza 10 4 K4761
edza 10 4 K4761
edza 10 5 R7407
edza 10 5 R7407
edza 10 6 K4758
edza 10 6 K4758
edza 10 7 N5847
edza 10 7 N5847
edza 10 8 F2208
edza 10 8 F2208
edza 10 9 Q6002
edza 10 9 Q6002
edza 10 10 J3353
edza 10 10 J3353

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Zhang, X. L., & Ying, J. E. (Ngày đăng : 31 tháng 10 năm 2022). Olanzapine for the Prevention and Treatment of Chemotherapy-Induced Nausea and Vomiting: A Review to Identify the Best Way to Administer the Drug. Current oncology (Toronto, Ont.). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc trước hay sau ăn

    Bởi: Nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc có thể uống cùng, trước hoặc không cùng bữa ăn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Edza 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Edza 10
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm uy tín, chất lượng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789