Ebisto 800mg/10ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Merap, Công ty cổ phần tập đoàn Merap |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần tập đoàn Merap |
| Số đăng ký | 893100752724 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 10ml |
| Hoạt chất | Magaldrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb43 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi gói 10ml thuốc Ebisto 800mg/10ml chứa:
- Magaldrate 800 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ebisto 800mg/10ml
Hỗn dịch uống Ebisto 800mg/10ml được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn triệu chứng ợ nóng (hoặc ợ chua), đau dạ dày.[1]
==>> Xem thêm thuốc: Hantacid hộp 20 ống 10ml - Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày - thực quản

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ebisto 800mg/10ml
3.1 Liều dùng
Triệu chứng nhẹ đau dạ dày: Uống 1 gói mỗi ngày.
Loét dạ dày: Uống 1 gói sau mỗi bữa ăn chính 1 giờ và trước khi đi ngủ. Ngừng khi triệu chứng cải thiện.
Loét tá tràng: Uống 1-2 gói sau bữa ăn chính 1 giờ, sau 3 giờ và trước khi đi ngủ. Ngừng khi triệu chứng cải thiện.
Không dùng quá 8 gói mỗi ngày.
Nếu triệu chứng kéo dài hơn 14 ngày, cần hỏi ý kiến bác sĩ.
3.2 Cách dùng
Thuốc Ebisto 800mg/10ml được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ebisto 800mg/10ml.
Bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Antacil điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
5 Tác dụng phụ
| Rối loạn miễn dịch | Không rõ tần suất: Phản ứng dị ứng như ngứa, nổi mày đay. |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Rất hiếm gặp (< 1/10.000): Tăng magnesi máu với biểu hiện buồn ngủ, hạ huyết áp, giảm thân nhiệt, suy giảm chức năng tim (thường ở bệnh nhân suy thận dùng kéo dài). Không rõ tần suất: Giảm phosphate máu khi dùng lâu dài, có thể gây loạn dưỡng xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương. |
| Rối loạn thần kinh | Không rõ tần suất: Nhiễm độc thần kinh, bệnh não. Nguy cơ tăng khi dùng liều cao kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận do tích tụ nhôm và magnesi. |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp (≥ 1/10): Phân lỏng, đi ngoài nhiều lần. Rất hiếm gặp (< 1/10.000): Tiêu chảy. Không rõ tần suất: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón. |
| Rối loạn cơ xương và toàn thân | Không rõ tần suất: Tích tụ nhôm và magnesi khi dùng liều cao kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Nguy cơ nhuyễn xương khi sử dụng thuốc kháng acid trong thời gian dài. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ebisto 800mg/10ml.
6 Tương tác
Đồ uống có tính acid (rượu, cà phê, nước trái cây, viên sủi chứa acid citric hoặc tartaric) làm tăng hấp thu nhôm qua Đường tiêu hóa không dùng đồng thời.
Thuốc khác có thể làm giảm hấp thu khi dùng cùng nên uống cách nhau 1 đến 2 giờ:
- Tetracyclin, quinolon (ciprofloxacin, Ofloxacin, Norfloxacin), Ketoconazole, Itraconazole, thuốc kháng H2 bị giảm đáng kể hấp thu.
- Digoxin, Isoniazid, muối Sắt, Indomethacin, Chlorpromazine bị giảm nhẹ hấp thu.
- Thuốc chống đông dẫn xuất coumarin có thể tăng tác dụng chống đông.
- Kiềm hóa nước tiểu làm thay đổi thải trừ một số thuốc.
- Salicylate bị tăng thải trừ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Trẻ nhỏ có nguy cơ tăng magnesi máu khi dùng magnesium hydroxide, đặc biệt ở trẻ suy thận hoặc mất nước, không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn.
Thuốc Ebisto chứa Sorbitol có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ và không dùng cho người không dung nạp Fructose di truyền.
Thuốc Ebisto chứa methylparaben và Propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng muộn.
Bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao kéo dài có thể tích tụ nhôm và giảm phosphate, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và xương.
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình cần theo dõi định kỳ nồng độ nhôm và magnesi trong máu, nồng độ nhôm không vượt quá 40 ng/ml.
Ngộ độc nhôm và magnesi có thể gây tăng magnesi máu, giảm phosphate máu, nhuyễn xương, táo bón, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc.
Sử dụng kéo dài cần đánh giá nguyên nhân gây triệu chứng để tránh che lấp bệnh lý nền.
Tăng pH dạ dày có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt tăng nguy cơ viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Ebisto có thể dùng trong thời kỳ mang thai nhưng cần thận trọng. Không nên sử dụng liều cao và không dùng kéo dài quá 2 tuần. Tránh lặp lại liệu trình nếu chưa có tư vấn từ bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Ebisto có thể sử dụng trong thời gian cho con bú nhưng vẫn cần lưu ý an toàn. Thành phần kháng acid chứa nhôm có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không dùng liều cao và không sử dụng kéo dài quá 2 tuần.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận báo cáo quá liều. Khi sử dụng quá liều thuốc Ebisto 800mg/10ml hãy liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ebisto 800mg/10ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Nezenca 800mg chứa hoạt chất Magaldrate 800mg/1 viên nén nhai, là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Liviat. Với chỉ định điều trị các triệu chứng đau liên quan đến rối loạn thực quản - dạ dày - tá tràng.
- Hantacid CPC1 Hà Nội (gói) chứa Gel Nhôm Hydroxyd khô, Magnesi hydroxide, Simethicone dạng hỗn dịch uống. Với chỉ định đều trị làm giảm các triệu chứng của loét dạ dày-tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng acid.
Mã ATC: A02AD02
Thuốc có tác dụng trung hòa acid dịch vị, đồng thời gắn kết với pepsin và muối mật, từ đó làm giảm hoạt tính của dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng một lớp màng bao phủ.
Hoạt chất chính magaldrate là phức hợp ổn định của hydroxide nhôm và magnesi, vừa có khả năng đệm pH vừa hạn chế tác dụng phụ trên tiêu hóa. Thuốc giúp duy trì pH dạ dày ở mức 3-5 trong khoảng 1,5 giờ, phù hợp cho điều trị và giảm nguy cơ tăng tiết acid quá mức.
9.2 Dược động học
Magaldrate hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa, chỉ một phần nhỏ ion magnesi và nhôm được giải phóng. Trong đường tiêu hóa, các ion này chuyển thành dạng phosphate gần như hòa tan và được thải trừ chủ yếu qua phân. Sử dụng kéo dài thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm giảm hấp thu phosphate.
10 Thuốc Ebisto 800mg/10ml giá bao nhiêu?
Thuốc Ebisto 800mg/10ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ebisto 800mg/10ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ebisto 800mg/10ml là sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn Merap được thành lập từ năm 1999, với hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn và trang thiết bị hiện đại.
- Hỗn dịch uống tác dụng nhanh và tiện sử dụng cho người khó nuốt viên.
- Tác dụng phụ với tần suất thấp. Thử nghiệm ngẫu nhiên trên 100 bệnh nhân nặng cho thấy chảy máu tiêu hóa xảy ra ở 11/48 bệnh nhân dùng giả dược so với 1/52 bệnh nhân dùng magaldrate. Tác dụng phụ chỉ là tiêu chảy nhẹ ở 2 trường hợp, cho thấy magaldrate hiệu quả và an toàn.[2]
13 Nhược điểm
- Không dùng được cho trẻ dưới 12 tuổi.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Estruch R, Pedrol E, Castells A, Masanés F, Marrades RM, Urbano-Márquez A, (Ngày đăng: Năm 1991), Prophylaxis of gastrointestinal tract bleeding with magaldrate in patients admitted to a general hospital ward, Pubmed. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026

