Dysteki 1g
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Amvipharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi |
Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi |
Số đăng ký | VD-23498-15 |
Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ, Hộp 10 lọ |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Hoạt chất | Cefmetazole |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | am1657 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Dysteki 1g có chứa thành phần chính Cefmetazol, một cephamycin kháng khuẩn thuộc nhóm Cephalosprin thế hệ II nhạy cảm với nhiều chủng Gram âm và dương. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Dysteki 1g.
1 Thành phần
Thành phần của thuốc Dysteki 1g bao gồm
Cefmetazol (dưới dạng Cefmetazol natri)..................1g.
Tá dược:.......................................................vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
2 Chỉ định của thuốc Dysteki 1g
Thuốc Dysteki có chứa thành phần chính Cefmetazol, là kháng sinh được chỉ định để điều trị các trường hợp:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
Nhiễm trùng ổ bụng.
Viêm vùng chậu, nhiễm trùng đường niệu và bệnh lậu
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Ngăn ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zasemer 1g: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ III
3 Liều dùng và cách dùng thuốc Dysteki 1g
3.1 Cách dùng thuốc
Tiêm tĩnh mạch: hòa tan mỗi lọ Cefmetazol 1g với 10 ml nước cất pha tiêm, tiêm chậm trong thời gian 3 - 5 phút.
Có thể pha loãng với 1 trong các dịch truyền sau: dung dịch dextrose 5%, dung dịch NaCl 0,9% hoặc Ringer lactat cho đến khi nồng độ đạt 1 - 20mg/ml, tiêm truyền trong thời gian từ 10 - 60 phút.
Có thể giảm nguy cơ viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm bằng cách sử dụng kim tiêm nhỏ để tiêm tĩnh mạch lớn.
Tiêm bắp: pha loãng 1 lọ trong 3,7ml nước cất pha tiêm.
Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ trong điều kiện nhiệt độ phòng.
3.2 Liều dùng
Liều thông thường được chỉ định ở người lớn là ½ -1 lọ, tiêm IM hoặc IV cách mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều dùng lên tới 3 - 4 lọ mỗi ngày, chia thành các liều nhỏ, mỗi liều cách nhau 6 đến 8 giờ.
Cần giảm kiểu cefmetazol đổi với bệnh nhân suy thận. Khoảng cách liều trong trường hợp này được khuyến cáo là nên cách nhau mỗi 12, 16 hoặc 24 giờ dựa trên mức độ suy thận của người bệnh.
Chạy thận nhân tạo: Cefmetazol được chỉ định sử dụng mỗi 48 giờ, sau khi chạy thận nhân tạo.
4 Chống chỉ định
Người bệnh mẫn cảm với cefmetazol
Dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin
Hoặc tiền sử sốc phản vệ khi điều trị bằng penicilin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Medocef 1g - Kháng sinh dùng cho nhiễm khuẩn trung bình - nặng
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa: tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy bụng.
Thần kinh trung ương: sốt, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Da: phát ban da, nổi mẩn ngứa.
Tiết niệu - sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo,....
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6 Tương tác
Probenecid làm tăng nồng độ của Cefmetazol trong huyết tương do làm giảm Độ thanh thải thuốc ở thận.
Sử dụng đồng thời Cefmetazol và nhóm aminoglycosid có thể tăng tỷ lệ xuất hiện độc tính trên thận.
Cefmetazol khi dùng chung với các thuốc tan huyết khối cần lưu ý nguy cơ xuất huyết
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng thuốc cho 1 trong các đối tượng sau: Bệnh nhân suy thận, người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng, hoặc người bị dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin.
Cefmetazol có chứa nhóm N-methylthiotetrazol ở chuỗi bên do đó không loại trừ khả năng gây giảm thời gian prothrombin máu và gây chảy máu.
Không uống rượu trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiêm thuốc vì nguy cơ xảy ra phản ứng giống Disulfiram (hội chứng Antabuse).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Độ an toàn của Cefmetazol cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh dưới ba tháng tuổi vẫn chưa được cefmetazol.
Do vậy chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Cefmetazol được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, không cho trẻ bú mẹ khi đang điều trị nhiễm khuẩn trừ khi có sự chỉ định từ bác sĩ
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
7.3 Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, co giật.
Nếu xuất hiện các triệu chứng nghi là quá liều Cefmetazol, ngừng sử dụng ngay lập tức và đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu.
Một phần cefmetazol gây độc trong máu có thể được loại bỏ trong chỉ định thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Dysteki 1g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.
8 Nhà sản xuất
SĐK: VD-23498-15.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi
Đóng gói: Hộp 1 lọ, 10 lọ.
9 Sản phẩm thay thế
Đang cập nhập ..........
10 Thuốc Dysteki 1g giá bao nhiêu?
Thuốc Dysteki 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Dysteki 1g có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Dysteki 1g mua ở đâu?
Thuốc Dysteki 1g mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Tác dụng của thuốc Dysteki 1g
12.1 Dược lực học
Cefmetazol là một cephamycin có hoạt tính kháng khuẩn, thường được xếp vào cùng nhóm với các Cephalosporin thế hệ thứ hai.
Tác dụng diệt khuẩn của thuốc dựa trên khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào của tác nhân gây bệnh.
Phổ tác dụng của Cefmetazol có tương tự với cefoxitin, thuốc nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bao gồm cả các chủng hiếu khí và kỵ khí
Các chủng nhạy cảm với thuốc là: Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae và chủng Bacteroides Fragilis.
12.2 Dược động học
Cefmetazol được dùng theo đường tiêm dưới dạng Cefmetazol Natri. sau khi tiêm tĩnh mạch 6 giờ, nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương.
Khoảng 65-85% cefmetazol được hấp thu liên kết với protein huyết tương. Thuốc tập trung với nồng độ cao trong mật và một lượng nhỏ được tìm thấy có trong sữa mẹ
Thời gian bán thải của cefmetazol trong huyết tương là 1,1 - 1,5 giờ đối với người trưởng thành khỏe mạnh, dài hơn nếu dùng trên bệnh nhân suy thận.
Phần lớn liều cefmetazol sau đó được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. 85% liều nạp ban đầu của thuốc được thu hồi sau 12 giờ và một phần được đào thải ở ống lượn gần
Thẩm phân máu có thể khiến 1 phần thuốc bị đào thải ra bên ngoài môi trường
13 Ưu điểm
Thuốc Dysteki 1g có chứa thành phần hoạt chất chính là Cefmetazol, kháng sinh diệt khuẩn có tác dụng trên nhiều chủng gây bệnh ở người.
Dạng Cefmetazol natri dùng đường tiêm cho tác dụng nhanh chóng và tập trung, phù hợp với các trường hợp cần điều trị nhiễm trùng nặng và nguy hiểm. Thuốc có khả năng dung nạp tốt, tính an toàn cao, ít khi gặp phải tác dụng phụ toàn thân
Cefmetazole natri là một loại kháng sinh cephamycin bán tổng hợp. Nó có phổ hoạt động rộng tương đương với cephalosporin thế hệ thứ hai, bao gồm vi khuẩn gram dương, gram âm và kỵ khí [1]
Thuốc do hãng dược phẩm Amviphamr sản xuất, chất lượng được đảm bảo với nhà máy và dây chuyền được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế, các nguyên liệu và thành phẩm đều được kiểm tra nghiêm ngặt trước khi đến tay người tiêu dùng.
Cefmetazole có thể là một lựa chọn hữu ích để điều trị Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) do Enterobacteriaceae sản xuất beta-lactamase phổ rộng, với hiệu quả và độ an toàn tương đương với carbapenem [2].
14 Nhược điểm
Việc pha thuốc và tiêm thuốc cần được thực hiện bởi các chuyên viên y tế có chuyên môn, không tự ý sử dụng tại nhà.
Hiệu quả kháng khuẩn của Cefmetazole yếu hơn so với các thuốc cephalosporin thế hệ II khác
Tổng 11 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Jerome J. Schetag Pharm.D. (Ngày đăng: năm 1990). Cefmetazole Sodium: Pharmacology, Pharmacokinetics, and Clinical Trials, Pharmacotherapy. Truy cập ngày 21 tháng 02 năm 2024
- ^ Tác giả Asako Doi và cộng sự (Ngày đăng: năm 2013). The efficacy of cefmetazole against pyelonephritis caused by extended-spectrum beta-lactamase-producing Enterobacteriaceae, International Journal of Infectious Diseases. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024