Ducpro 35
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex |
| Số đăng ký | 893110173624 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Alendronic |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | duc035 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Alendronic acid (dưới dạng alendronat natri trihydrat) 35mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ducpro 35
Thuốc Ducpro 35 sử dụng trong : [1]
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới.
- Dự phòng loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh, người có nguy cơ loãng xương hoặc người cần duy trì khối lượng xương nhằm giảm nguy cơ gãy xương về sau.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ducpro 35
3.1 Liều dùng
Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và nam giới: 2 viên/lần, 1 lần/tuần.
Dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: 1 viên/lần, 1 lần/tuần.
Tính an toàn của alendronat khi dùng kéo dài trên 4 năm chưa được xác lập đầy đủ, các nghiên cứu theo dõi dài hạn vẫn đang tiếp tục.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa với Độ thanh thải creatinin trên 35 ml/phút hoặc suy gan không cần điều chỉnh liều.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống vào buổi sáng với khoảng 180–240 ml nước lọc, không dùng nước khoáng, nước trà hoặc nước trái cây.
Uống ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc dùng thuốc khác. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc ngậm.
Tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống và không dùng thuốc trước khi đi ngủ.
Cần điều trị tình trạng hạ calci huyết trước khi bắt đầu dùng alendronat và theo dõi calci huyết trong quá trình điều trị.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Ducpro 35 Alendronic acid trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Dị dạng thực quản làm chậm quá trình làm sạch thực quản như hẹp thực quản hoặc mất khả năng giãn thực quản.
Hạ calci huyết.
Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút hoặc có nguy cơ sặc khi uống thuốc.
Suy thận nặng.
Bệnh nhân đang mắc bệnh lý Đường tiêu hóa trên như khó nuốt, bệnh thực quản hoặc viêm loét dạ dày tá tràng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Alendronat Khapharco điều trị và phòng ngừa loãng xương
5 Tác dụng phụ
Alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên và làm nặng thêm bệnh lý sẵn có. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang mắc các bệnh đường tiêu hóa trên như khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét hoặc có tiền sử gần đây trong vòng 1 năm bị loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiến triển hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa trên.
Ở bệnh nhân Barrett thực quản, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trên từng trường hợp.
Các phản ứng tại thực quản như viêm thực quản, loét thực quản và hẹp thực quản hiếm gặp nhưng có thể nghiêm trọng đã được ghi nhận. Cần ngừng thuốc và đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng như khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức hoặc ợ nóng mới xuất hiện hay nặng lên. Nguy cơ tổn thương thực quản tăng lên khi dùng thuốc không đúng cách hoặc vẫn tiếp tục dùng sau khi đã có triệu chứng cảnh báo.
Một số trường hợp hiếm gặp loét dạ dày tá tràng có biến chứng đã được ghi nhận trong theo dõi sau lưu hành.
Một số phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được ghi nhận trong theo dõi sau lưu hành.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng estrogen do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của phối hợp này.
Dùng cùng sữa, chế phẩm bổ sung calci, magnesi, Sắt hoặc thuốc chứa nhôm có thể làm giảm hấp thu alendronat.
Thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ kích ứng và loét dạ dày khi dùng đồng thời với alendronat.
Thuốc chứa sắt gây giảm hấp thu alendronat do tạo phức trong đường tiêu hóa.
Dùng cùng kháng sinh aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ hạ calci máu, cần theo dõi nồng độ calci huyết.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hoại tử xương hàm khu trú đã được báo cáo ở bệnh nhân ung thư dùng bisphosphonat đường tĩnh mạch và cũng gặp ở bệnh nhân loãng xương dùng bisphosphonat đường uống. Nguy cơ tăng ở bệnh nhân ung thư, đang hóa trị, xạ trị, dùng corticosteroid, hút thuốc hoặc có bệnh răng miệng. Cần đánh giá răng miệng và thực hiện các biện pháp dự phòng trước khi điều trị ở người có nguy cơ. Trong quá trình điều trị, nên hạn chế thủ thuật nha khoa xâm lấn nếu có thể. Bệnh nhân cần duy trì vệ sinh răng miệng tốt, khám răng định kỳ và báo cho bác sĩ khi có triệu chứng như đau, sưng hoặc lung lay răng.
Hoại tử ống tai ngoài đã được báo cáo khi dùng bisphosphonat, chủ yếu trong điều trị kéo dài. Nguy cơ có thể tăng ở bệnh nhân dùng corticosteroid, hóa trị hoặc có nhiễm trùng và chấn thương tại chỗ. Cần lưu ý khi bệnh nhân có triệu chứng tai kéo dài như viêm tai mạn tính.
Đau xương, khớp và hoặc đau cơ có thể xảy ra khi dùng bisphosphonat. Các triệu chứng thường không nghiêm trọng và có thể xuất hiện từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Phần lớn cải thiện sau khi ngừng thuốc, một số ít có thể tái phát khi dùng lại cùng thuốc hoặc bisphosphonat khác.
Đã ghi nhận các trường hợp gãy xương đùi do chấn thương nhẹ hoặc không rõ chấn thương ở bệnh nhân dùng bisphosphonat, chủ yếu khi điều trị loãng xương kéo dài. Gãy có thể xảy ra dọc thân xương đùi từ dưới mấu chuyển đến trên lồi cầu. Một số bệnh nhân xuất hiện đau đùi hoặc háng trước đó vài tuần đến vài tháng kèm hình ảnh nứt xương trên X-quang. Gãy xương thường xảy ra hai bên, vì vậy khi đã có gãy một bên cần đánh giá xương đùi bên còn lại. Việc tạm ngừng bisphosphonat ở bệnh nhân có nứt xương cần cân nhắc dựa trên lợi ích và nguy cơ của từng trường hợp. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ khi có đau đùi, hông hoặc háng để được đánh giá nguy cơ gãy xương đùi.
Cần đánh giá các nguyên nhân khác góp phần gây loãng xương như thiếu hụt estrogen và quá trình lão hóa. Hạ calci huyết phải được điều trị trước khi bắt đầu alendronat. Các rối loạn chuyển hóa khoáng khác như thiếu Vitamin D hoặc suy tuyến cận giáp cần được điều chỉnh và theo dõi calci huyết trong quá trình điều trị. Alendronat có thể làm giảm nhẹ calci và phosphat huyết thanh do tăng khoáng hóa xương, đa số không có triệu chứng nhưng có thể nặng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Cần đảm bảo cung cấp đủ calci và vitamin D, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng glucocorticoid.
Alendronat không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai : Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng alendronat ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận độc tính trực tiếp trên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai và trẻ sau sinh, tuy nhiên đã quan sát thấy hiện tượng đẻ khó liên quan đến hạ calci máu ở chuột. Do nguy cơ tiềm ẩn trên chuyển hóa calci và xương thai nhi, không khuyến cáo sử dụng alendronat trong thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú : Chưa rõ alendronat có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do thiếu dữ liệu an toàn, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản : Bisphosphonat tích lũy trong xương và được giải phóng dần vào tuần hoàn trong thời gian dài, phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị. Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về nguy cơ trên thai nhi ở người. Tuy nhiên, tồn tại nguy cơ lý thuyết ảnh hưởng đến xương thai nhi nếu mang thai sau khi đã điều trị bisphosphonat. Ảnh hưởng của thời gian ngừng thuốc trước khi mang thai và đường dùng đến khả năng sinh sản chưa được xác lập.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng : Quá liều alendronat có thể gây hạ calci huyết, tăng phosphat huyết và các rối loạn đường tiêu hóa trên như đau dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày.
Xử trí : Hiện chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu cho quá liều alendronat. Có thể cho bệnh nhân uống sữa hoặc thuốc kháng acid để làm giảm hấp thu thuốc. Không nên gây nôn do nguy cơ kích ứng thực quản và cần giữ bệnh nhân ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Ducpro 35 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Ostagi-D3 điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và ở nam giới. Thuốc chứa thành phần Acid Alendronic 70 mg và Cholecalciferol 2.800 IU, được bào chế ở dạng viên nén bởi Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm.
Thuốc Bivobone 70mg/5600IU làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và xương hông. Thuốc được sản xuất và đảm bảo chất lượng bởi Công ty TNHH BRV Healthcare. Một hộp thuốc bao gồm 2 vỉ, mỗi vì 8 viên nén.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Alendronat là một aminobisphosphonat tổng hợp, có cấu trúc tương tự pyrophosphat và ức chế chọn lọc quá trình tiêu xương. Thuốc không bị thủy phân bởi phosphatase và tích lũy ưu tiên tại các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi thuốc ức chế chức năng của hủy cốt bào. Alendronat gắn mạnh vào mô xương và có thời gian tồn lưu kéo dài, với nửa đời đào thải cuối cùng có thể lên đến khoảng 10 năm, nhưng vẫn duy trì tác dụng dược lý khi gắn vào khung xương.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Alendronat có sinh khả dụng đường uống rất thấp, khoảng 0,6% khi uống lúc đói vào buổi sáng và giảm rõ rệt khi dùng cùng thức ăn, đồ uống như cà phê hoặc nước trái cây.
Phân bố: Thuốc nhanh chóng phân bố vào mô mềm rồi tập trung chủ yếu tại xương, Thể tích phân bố tối thiểu khoảng 28 lít và gắn với protein huyết tương khoảng 78%.
Chuyển hóa: Alendronat không bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: Phần không gắn vào xương được thải trừ qua thận, nửa đời thải trừ cuối cùng kéo dài trên 10 năm do thuốc giải phóng chậm từ xương.
10 Thuốc Ducpro 35 giá bao nhiêu?
Thuốc Ducpro 35 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ducpro 35 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc ức chế tiêu xương hiệu quả, giúp tăng mật độ khoáng xương và giảm nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân loãng xương.
- Dạng dùng đường uống, liều 1 lần/tuần thuận tiện, giúp cải thiện tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Sinh khả dụng đường uống thấp và bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn, đồ uống.
- Có thể gây kích ứng thực quản và đường tiêu hóa trên nếu dùng không đúng cách.
- Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Tổng 11 hình ảnh












