1 / 16
thuoc dovran 50mg 1 F2661

Dovran 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Số đăng ký893110400025
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtValsartan, Sacubitril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbisan989
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Dovran 50mg chứa:

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dovran 50mg

Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng, phân suất tống máu giảm ở người lớn.

Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng kèm rối loạn chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 tuổi.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Savurio 50mg - Điều trị suy tim mạn tính có kèm phân suất tống máu giảm

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dovran 50mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dovran 50mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: Liều khởi đầu là 1 viên 100 mg mỗi lần ( 2 viên 50mg), ngày 2 lần. Tăng liều sau mỗi 2-4 tuần tùy khả năng dung nạp. Một số trường hợp dùng liều khởi đầu 1 viên 50 mg mỗi lần, ngày 2 lần.

Trẻ từ 40 đến dưới 50 kg: Khởi đầu 1 viên 50 mg mỗi lần, ngày 2 lần. Liều mục tiêu là 3 viên mỗi lần, ngày 2 lần.

Trẻ từ 50 kg trở lên: Khởi đầu 2 viên mỗi lần, ngày 2 lần. Liều mục tiêu là 4 viên mỗi lần, ngày 2 lần.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc bằng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên với một ly nước, không bẻ hoặc nghiền viên thuốc. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với sacubitril, valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đang dùng ACEi hoặc chưa đủ 36 giờ kể từ khi ngừng ACEi.

Có tiền sử phù mạch liên quan đến ACEi hoặc ARB, phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Dùng aliskiren đồng thời khi mắc đái tháo đường hoặc suy thận với eGFR dưới 60mL/phút/1,73m².

Bị suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

Đang trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Uperio 100mg - Điều trị suy tim hiệu quả

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: tăng Kali máu, hạ huyết áp, suy thận.

Thường gặp: thiếu máu, hạ kali máu, hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, ngất, hạ huyết áp tư thế đứng, ho, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, suy thận cấp, mệt mỏi, suy nhược.

Không thường gặp: quá mẫn, hạ natri máu, chóng mặt tư thế, ngứa, phát ban, phù mạch.

Hiếm gặp: ảo giác, rối loạn giấc ngủ.

Rất hiếm gặp: hoang tưởng.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dovran 50mg.

6 Tương tác

Không phối hợp với ACEi. Chỉ bắt đầu Dovran sau ít nhất 36 giờ kể từ liều ACEi cuối. ACEi chỉ được bắt đầu sau ít nhất 36 giờ kể từ liều sacubitril/valsartan cuối.

Không khuyến cáo phối hợp với aliskiren. Chống chỉ định phối hợp ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận với eGFR dưới 60mL/phút/1,73m².

Không dùng đồng thời với ARB khác.

Thận trọng khi phối hợp với statin, Sildenafil hoặc thuốc ức chế PDE5, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng mineralocorticoid, thuốc bổ sung kali, NSAID, lithium, thuốc ức chế các chất vận chuyển OATP/OAT/MRP2 và Metformin.

Không trộn thuốc với thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi huyết áp khi bắt đầu dùng thuốc và trong quá trình chỉnh liều. Cân nhắc giảm liều tạm thời hoặc ngừng thuốc nếu hạ huyết áp.

Đánh giá chức năng thận và theo dõi kali huyết thanh, nhất là ở người suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc làm tăng kali.

Thận trọng khi có mất nước, hẹp động mạch thận, suy tim NYHA độ IV hoặc suy gan mức độ trung bình.

Nếu xuất hiện phù mạch, ngừng thuốc ngay và không dùng lại. Phù vùng lưỡi hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở.

BNP không phù hợp làm dấu ấn sinh học phát hiện suy tim ở người đang dùng thuốc.

Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi khi lái xe, vận hành máy móc.

Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 1 tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối. Không khuyến cáo dùng khi cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hạ huyết áp là biểu hiện có khả năng xảy ra nhất. Điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu khó loại bỏ thuốc do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Dovran 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Winval 50mg chứa Sacubitril 24,3 mg, Valsartan 25,7 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được điều trị suy tim mạn tính. Do Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận sản xuất.
  • Thuốc Uperio 50mg chứa Sacubitril 24,3 mg, Valsartan 25,7 mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được điều trị suy tim mạn tính. Do Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và các phối hợp khác. Mã ATC: C09DX04.

Sacubitril được chuyển thành LBQ657, chất ức chế neprilysin. Valsartan chẹn thụ thể angiotensin II loại 1. Sự phối hợp này làm tăng tác dụng của peptide lợi niệu và ức chế tác động của angiotensin II. Peptide lợi niệu có thể thúc đẩy giãn mạch, lợi tiểu, bài niệu natri, tăng lọc cầu thận và lưu lượng máu thận, đồng thời giảm giải phóng renin, aldosterone và hoạt động giao cảm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, thuốc phân ly thành valsartan và tiền chất sacubitril. Sacubitril chuyển thành LBQ657. Nồng độ đỉnh của sacubitril, LBQ657 và valsartan đạt lần lượt sau khoảng 2 giờ, 1 giờ và 2 giờ. 

Sinh khả dụng đường uống của sacubitril trên 60% và valsartan 23%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức phơi nhiễm.

9.2.2 Phân bố

Sacubitril, LBQ657 và valsartan gắn với protein huyết tương ở mức 94-97%. LBQ657 qua hàng rào máu não ở mức hạn chế, khoảng 0,28%.

9.2.3 Chuyển hóa

Sacubitril chuyển thành LBQ657. Valsartan được chuyển hóa tối thiểu, khoảng 20% liều ở dạng chất chuyển hóa. Chuyển hóa qua CYP450 rất ít.

9.2.4 Thải trừ

Qua nước tiểu, 52-68% sacubitril, chủ yếu dưới dạng LBQ657, và khoảng 13% valsartan cùng chất chuyển hóa được bài tiết. Qua phân, tỷ lệ tương ứng là 37-48% và 86%. 

Thời gian bán thải trung bình của sacubitril, LBQ657 và valsartan lần lượt khoảng 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ.

10 Thuốc Dovran 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Dovran 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Dovran 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Dovran 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Được chỉ định điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn có phân suất tống máu giảm, và ở trẻ từ 1 tuổi có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. Đây là những phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất ở người lớn.
  • Có nguy cơ phù mạch và cần thận trọng khi sử dụng.

Tổng 16 hình ảnh

thuoc dovran 50mg 1 F2661
thuoc dovran 50mg 1 F2661
thuoc dovran 50mg 2 F2635
thuoc dovran 50mg 2 F2635
thuoc dovran 50mg 3 M5372
thuoc dovran 50mg 3 M5372
thuoc dovran 50mg 4 J3800
thuoc dovran 50mg 4 J3800
thuoc dovran 50mg 5 M5878
thuoc dovran 50mg 5 M5878
thuoc dovran 50mg 6 T7525
thuoc dovran 50mg 6 T7525
thuoc dovran 50mg 7 Q6142
thuoc dovran 50mg 7 Q6142
thuoc dovran 50mg 8 A0778
thuoc dovran 50mg 8 A0778
thuoc dovran 50mg 9 F2821
thuoc dovran 50mg 9 F2821
thuoc dovran 50mg 10 I3000
thuoc dovran 50mg 10 I3000
thuoc dovran 50mg 11 B0350
thuoc dovran 50mg 11 B0350
thuoc dovran 50mg 12 H3006
thuoc dovran 50mg 12 H3006
thuoc dovran 50mg 13 K4185
thuoc dovran 50mg 13 K4185
thuoc dovran 50mg 14 D1446
thuoc dovran 50mg 14 D1446
thuoc dovran 50mg 15 K4173
thuoc dovran 50mg 15 K4173
thuoc dovran 50mg 16 C1534
thuoc dovran 50mg 16 C1534

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc nên uống trước hay sau ăn

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống trước hay sau đều được, vì thức ăn không ảnh hưởng đến thuốc

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Dovran 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Dovran 50mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    tốt cho tim mạch

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789