Dophavir 5%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Số đăng ký | 893100073924 (SĐK cũ: VD-29870-18) |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Tá dược | Poloxamer, Cetostearyl Alcohol , Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1787 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong tuýp kem Dophavir 5% bao gồm:
- Acyclovir hàm lượng 5%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dophavir 5%
Chỉ định Dophavir 5% để chữa trị nhiễm virus Herpes simplex ở da, gồm herpes sinh dục, herpes môi khởi phát hoặc tái phát.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Acyclomed 5% điều trị nhiễm Herpes simplex trên da như herpes môi
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dophavir 5%
3.1 Liều dùng
Bôi Dophavir 5 lần/ngày, khoảng cách dùng là 4 tiếng, có thể bỏ qua việc bôi thuốc ban đêm.
Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt, tốt nhất là ở giai đoạn đầu (ban đỏ hay tiền triệu chứng). Cũng có thể dùng thuốc ở giai đoạn sau (bọng nước hay sẩn).
Thời gian chữa trị: Tối thiểu 5 ngày với herpes sinh dục, tối thiểu 4 ngày với herpes môi. Nếu chưa khỏi có thể bôi thêm 5 ngày.
Người già: Dùng liều như ở người lớn.
3.2 Cách dùng
Vệ sinh tay bằng xà phòng và nước sạch cả trước lẫn sau khi bôi.
Đảm bảo nơi cần chữa trị phải sạch sẽ, sau đó bôi lượng kem vừa đủ để phủ kín nơi bị bệnh và khu vực rìa xung quanh. Không day hay trà nhằm tránh trường hợp bệnh nặng hơn hoặc lây nhiễm sang khu vực da lành.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với thành phần của Dophavir 5% hoặc Valaciclovir.
5 Tác dụng phụ
Không phổ biến: Da bong tróc nhẹ hoặc khô, châm chích thoáng qua ở chỗ bôi, ngứa,...
Hiếm xảy ra: Viêm da tiếp xúc, ban đỏ.
Rất hiếm: Phát ban, phù mạch.
6 Tương tác
Chưa có tương tác của Dophavir 5% được báo cáo.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không khuyến cáo bôi Dophavir ở màng nhầy như mắt, trong miệng hoặc là âm đạo bởi có khả năng làm kích ứng.
Đặc biệt cần tránh thuốc dính vào mắt.
Cân nhắc dùng Acyclovir uống đối với người suy giảm miễn dịch trầm trọng. Những người này phải tham vấn bác sĩ về việc chữa bệnh nhiễm khuẩn khác.
Không PHA loãng hay dùng Dophavir để làm chất nền kết hợp cùng thuốc khác.
Cetostearyl alcohol có nguy cơ gây phản ứng tại chỗ ở da.
Kích ứng da có thể xuất hiện do Propylen glycol ở thuốc gây ra.
Mỗi gam kem bôi chứa 7,5mg natri laurylsulfat, chất này có thể gây phản ứng tại chỗ ở da, hoặc gia tăng phản ứng trên da do thuốc bôi cùng gây nên.
Không dùng Dophavir ở bé sơ sinh có vết thương hở hoặc khu vực da có tổn thương lớn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Người có thai: Chỉ dùng Dophavir nếu lợi ích thuốc đem lại vượt trội nguy cơ với thai nhi.
Liều lượng Acyclovir mà bé bú mẹ nhận được khi mẹ dùng Dophavir là không đáng kể.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy tác động xấu của Dophavir 5% với khả năng lái tàu xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Không thấy phản ứng phụ khi lỡ uống hết thuốc ở tuýp. Nhưng khi uống Dophavir quá liều, lặp đi lặp lại, trong vài ngày, sẽ gây ảnh hưởng thần kinh và phản ứng phụ ở tiêu hóa.
Có thể thẩm tách Acyclovir bằng biện pháp thẩm tách máu.
7.5 Bảo quản
Nơi khô, thông thoáng, bảo quản Dophavir 5% nơi không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Acy Vshine 5,0% điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở môi và mặt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Dophavir 5% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
A.T Acyclovir 5% sản xuất bởi CTCP dược phẩm An Thiên, với hoạt chất Acyclovir (5%), thuốc giúp chữa trị cho bệnh nhân bị nhiễm Herpes simplex ở da.
Tinfoacy 5% do Meracine sản xuất, dùng trong tình trạng Herpes sinh dục, Herpes môi. Ở mỗi tuýp kem có 5% Acyclovir.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong ống nghiệm, thuốc kháng virus Acyclovir có hoạt tính cao trong chống lại virus herpes simplex (HSV) loại I, II và Varicella zoster virus. Thuốc có độc tính thấp đối với tế bào vật chủ ở động vật có vú.
Sau khi Acyclovir xâm nhập vào tế bào nhiễm herpes, thuốc bị phosphoryl hóa, kết quả tạo nên Acyclovir triphosphat có hoạt tính. Bước đầu của quá trình này lệ thuộc vào việc có mặt của thymidin kinase mã hóa HSV. ADN polymerase sinh ra bởi herpes sẽ bị Acyclovir triphosphat ức chế, từ đó cản trở virus tổng hợp ADN mà không ảnh hưởng tới quá trình của tế bào bình thường.
9.2 Dược động học
Chỉ lượng nhỏ thuốc Acyclovir được hấp thu khi bôi thuốc tại chỗ nhiều lần.
10 Thuốc Dophavir 5% giá bao nhiêu?
Thuốc bôi da Dophavir 5% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Dophavir 5% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Dophavir 5% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Acyclovir cho hiệu quả chữa trị herpes môi rõ rệt dù bắt đầu dùng ở giai đoạn sớm hay muộn.[2]
- Acyclovir cản trở hoạt động tổng hợp ADN ở virus, nhưng quá trình của tế bào bình thường không bị tác động.
- Dophavir có thể chữa trị herpes môi và sinh dục cả khởi phát lẫn tái phát.
13 Nhược điểm
- Nơi bôi thuốc Dophavir có thể bị châm chích, nóng rát.
- Tá dược ở thuốc kem có nguy cơ gây tác động bất lợi cho da.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Spotswood L Spruance và cộng sự (đăng tháng 7 năm 2002). Acyclovir cream for treatment of herpes simplex labialis: results of two randomized, double-blind, vehicle-controlled, multicenter clinical trials, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 04 năm 2026.

