Domperon suspension 1mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Cadila, Cadila Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Cadila Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110336825 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Lọ x 30ml |
| Hoạt chất | Domperidone |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | hb561 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nôn |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 30ml thuốc Domperon suspension 1mg/ml chứa:
- Domperidon 30 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Domperon suspension 1mg/ml
Thuốc Domperon suspension 1mg/ml được chỉ định điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Mirax-M 10mg - Điều trị, kiểm soát nôn và buồn nôn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Domperon suspension 1mg/ml
3.1 Liều dùng
Nên dùng Domperon suspension 1mg/ml với liều thấp nhất còn đáp ứng điều trị và trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát nôn, buồn nôn.
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên, cân nặng từ 35kg trở lên: Dùng 10ml/lần, có thể dùng tối đa 3 lần/ngày, tổng liều không quá 30ml/ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg: Liều dùng tính theo cân nặng là 0,25mg/kg/lần, có thể dùng tối đa 3 lần/ngày, tổng liều không quá 0,75mg/kg/ngày.
Ví dụ trẻ nặng 10kg có thể dùng 2,5mg/lần, tối đa 3 lần/ngày và không vượt quá 7,5mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở người suy gan trung bình hoặc nặng, người suy gan nhẹ không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Khi dùng lặp lại ở người suy thận nặng, cần giảm số lần dùng còn 1-2 lần/ngày và có thể điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Thời gian điều trị tối đa không nên quá 1 tuần.
3.2 Cách dùng
Thuốc Domperon suspension 1mg/ml được dùng bằng đường uống.
Nên uống thuốc trước bữa ăn hoặc trước khi cho trẻ ăn vì dùng sau bữa ăn có thể làm thuốc hấp thu chậm hơn.
Nên dùng hỗn dịch uống Domperon suspension vào các thời điểm cố định trong ngày để hạn chế quên liều.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Domperon suspension 1mg/ml.
Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, ngoại trừ apomorphin.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
U tuyến yên giải phóng prolactin (prolactinoma).
Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết. Khi việc kích thích nhu động dạ dày có thể gây hại như ở bệnh nhân xuất huyết, nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Solridon 10 ODT được chỉ định điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Khô miệng
Ít gặp: Mất ham muốn tình dục, lo âu, buồn ngủ, đau đầu, tiêu chảy, phát ban, ngứa, tăng tiết sữa, đau ngực, ngực mềm, suy nhược
Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, bối rối, nóng nảy, co giật, hội chứng ngoại tháp, rối loạn vận nhãn, loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT,...
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Domperon suspension 1mg/ml.
6 Tương tác
| Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau | Các thuốc làm kéo dài khoảng QT - Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA. (ví dụ: Disopyramid, hydroquinidin, quinidin) - Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, Sotalol) - Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, pimozid, sertindol) - Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram) - Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin) - Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Pentamidin) - Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin) - Một số thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid) - Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin) - Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, Vandetanib, vincamin) - Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon) - Apomorphin, trừ khi lợi ích của việc sử dụng đồng thời vượt trội hơn các nguy cơ. |
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ: - Thuốc ức chế protease - Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol - Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, Clarithromycin và telithromycin) | |
| Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau | Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid. |
| Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau | Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm Kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh). |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Domperon suspension 1mg/ml có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, do đó cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi, người dùng liều trên 30mg/ngày, người có bệnh tim mạch, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến khoảng QT hay CYP3A4.
Người bệnh cần ngừng thuốc và trao đổi với cán bộ y tế nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ rối loạn nhịp tim như hồi hộp, đánh trống ngực, choáng váng hoặc dấu hiệu tim mạch bất thường.
Ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải của domperidon kéo dài nên khi dùng nhắc lại cần giảm tần suất dùng thuốc và theo dõi phù hợp nếu điều trị kéo dài.
Thuốc có chứa đường nên cần lưu ý ở người không dung nạp một số loại đường, người mắc đái tháo đường và người cần kiểm soát nguy cơ ảnh hưởng đến răng.
Ponceau 4R trong công thức có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người nhạy cảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu sử dụng domperidon trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, vì vậy chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị dự kiến lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ với lượng thấp, tuy nhiên nguy cơ bất lợi trên tim mạch ở trẻ bú mẹ vẫn có thể xảy ra, nên cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ và lợi ích điều trị cho mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Domperon suspension 1mg/ml có thể gây kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon.
Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng, theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT, có thể rửa dạ dày và dùng than hoạt nếu phù hợp.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Domperon suspension 1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Genorm 1mg/ml được sản xuất bởi G. D. Laboratories (India) Pvt. Ltd.. Hoạt chất là Domperidon 1mg/ml dạng hỗn dịch uống để điều trị chứng nôn và buồn nôn.
- Thuốc Cinet 1mg/ml sản xuất bởi Medinfar Manufacturing S.A. Hoạt chất là Domperidon 1mg/ml dạng hỗn dịch uống để điều trị chứng nôn và buồn nôn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn.
Mã ATC: A03FA03.
Domperidon là chất đối kháng Dopamin có tác dụng chống nôn và không dễ đi qua hàng rào máu não, vì vậy tác dụng ngoại tháp rất hiếm gặp hơn ở người lớn.
Tác dụng chống nôn của domperidon có thể liên quan đến việc cải thiện nhu động dạ dày và đối kháng thụ thể dopamin tại vùng kích hoạt thụ thể hóa học nằm ngoài hàng rào máu não.
Ở người, domperidon đường uống làm tăng áp lực cơ thắt thực quản dưới, cải thiện nhu động hang vị - tá tràng và thúc đẩy làm rỗng dạ dày, nhưng không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày.
Nghiên cứu về khoảng QT cho thấy không ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng khi dùng domperidon đến 80mg/ngày ở người khỏe mạnh, tuy nhiên các nghiên cứu tương tác thuốc vẫn ghi nhận bằng chứng kéo dài QT khi dùng domperidon đơn trị liệu 10mg x 4 lần/ngày.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1 giờ.
Cmax và AUC tăng tương ứng với liều trong khoảng 10-20mg.
Khi dùng lặp lại 4 lần/ngày trong 4 ngày, AUC của domperidon có thể tích lũy gấp 2-3 lần.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống khoảng 15% do chuyển hóa bước đầu mạnh tại thành ruột và gan.
Giảm acid dạ dày có thể làm giảm hấp thu domperidon.
9.2.2 Phân bố
Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 91-93%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 90 phút gần như tương đương giữa liều đầu tiên và sau 2 tuần dùng 30mg/ngày, cho thấy thuốc đường uống dường như không tích lũy đáng kể hoặc tự cảm ứng chuyển hóa.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy domperidon phân bố rộng trong mô, nồng độ trong não thấp và một lượng nhỏ qua nhau thai ở chuột.
9.2.3 Chuyển hóa
Domperidon chuyển hóa nhanh và nhiều ở gan thông qua hydroxyl hóa và khử N-alkyl.
CYP3A4 là enzym chính liên quan đến khử N-alkyl của domperidon.
CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 tham gia vào quá trình hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
9.2.4 Thải trừ
Domperidon được thải trừ qua phân và nước tiểu, tương ứng khoảng 66% và 31% liều uống.
Tỷ lệ thuốc thải trừ ở dạng không đổi thấp, khoảng 10% qua phân và khoảng 1% qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trong huyết tương sau một liều uống duy nhất khoảng 7-9 giờ ở người khỏe mạnh và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng.
10 Thuốc Domperon suspension 1mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Domperon suspension 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Domperon suspension 1mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Domperon suspension 1mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Domperon suspension 1mg/ml được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Limited, doanh nghiệp dược Ấn Độ có nền tảng phát triển từ năm 1951 và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực dược phẩm.
- Dạng hỗn dịch uống 1mg/ml, thuận tiện cho việc đong liều bằng ml theo chỉ định của bác sĩ.
- Chỉ định tập trung vào điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn ở mọi lứa tuổi.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nhiều tương tác cần tránh hoặc thận trọng, đặc biệt với thuốc kéo dài khoảng QT, thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, một số thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm và thuốc tim mạch.
Tổng 11 hình ảnh












