Dodapril 2mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Dược Phẩm Đông Nam (Dong Nam Pharma), Công ty cổ phần sản xuất thương mại dược phẩm Đông Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần sản xuất thương mại dược phẩm Đông Nam |
| Số đăng ký | 893100222023 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Loperamide |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Silica (Silicon Dioxit), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1672 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên uống Dodapril 2mg bao gồm:
- Hoạt chất: 2mg Loperamid HCl.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dodapril 2mg
Chữa trị triệu chứng tiêu chảy cấp cho người từ 12 tuổi đổ lên.[1]
Điều trị triệu chứng ở những đợt cấp của tiêu chảy có liên quan tới hội chứng ruột kích thích (IBS) cho người từ 18 tuổi đổ lên dựa vào chẩn đoán ban đầu của bác sĩ.

==>> Đọc thêm: Thuốc Lormide 2mg -Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp và mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dodapril 2mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều lượng |
| Tiêu chảy cấp | Ban đầu uống 2 viên, sau đó uống 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng. Mỗi ngày không uống quá 6 viên. |
| Triệu chứng ở những đợt cấp của tiêu chảy có liên quan tới IBS | Liều ban đầu là 2 viên, sau đó dùng 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng hoặc theo bác sĩ chỉ dẫn. Mỗi ngày không uống quá 6 viên. |
Không dùng Loperamid ở bé dưới 12 tuổi.
Suy thận, cao tuổi: Không phải chỉnh liều.
Dùng cẩn trọng ở nhóm suy gan.
3.2 Cách dùng
Dùng Dodapril đường uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn thành phần trong Dodapril.
Đối tượng bị kiết lỵ cấp tính, viêm ruột (do vi khuẩn như Campylobacter, Salmonella hay Shigella), viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do sử dụng kháng sinh.
Không dùng Loperamid nếu đang cần phải tránh ức chế nhu động ruột. Ngưng dùng ngay khi bị trướng bụng, tắc ruột hay là táo bón.
Bé dưới 12 tuổi.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Buồn ói, nhức đầu, táo bón và đầy hơi.
Ít gây: Phát ban, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, khô miệng,...
Hiếm gặp: Co đồng tử, tắc ruột, mệt mỏi, ngứa, mất ý thức, phản ứng quá mẫn,...
6 Tương tác
Nồng độ Loperamid có thể gia tăng gấp 2-3 lần nếu dùng cùng Ritonavir hay Quinidin.
Dùng cùng Itraconazol có thể khiến nồng độ Loperamid ở huyết tương tăng gấp 3-4 lần. Còn khi dùng cùng Gemfibrozil, nồng độ Loperamid tăng khoảng 2 lần. Việc kết hợp của Gemfibrozil và Itraconazol dẫn tới việc tăng gấp 4 lượng Loperamid ở huyết tương và tăng gấp 13 lần ở tổng phơi nhiễm huyết tương.
Nồng độ Loperamid huyết tương tăng gấp 5 lần khi dùng cùng Ketoconazol.
Dùng cùng Desmopressin có thể gây tăng gấp 3 lượng Desmopressin ở huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chữa trị ỉa chảy với Loperamid khi mà có triệu chứng. Bất cứ lúc nào biết nguyên nhân cơ bản, nên đưa ra chữa trị phù hợp cụ thể. Ưu tiên ở tiêu chảy cấp là giảm hay ngăn ngừa mất điện giải và nước. Điều này rất quan trọng ở trẻ nhỏ, người lớn tuổi mắc ỉa chảy cấp.
Vì ỉa chảy kéo dài có thể là sự cảnh báo của tình trạng trầm trọng hơn, cho nên không dùng kéo dài cho tới khi biết được nguyên nhân cơ bản của ỉa chảy.
Ở tiêu chảy cấp, nếu trong 48 tiếng mà không thấy cải thiện thì nên ngưng thuốc Loperamid và hỏi bác sĩ.
Người bị AIDS mà có dấu hiệu đau bụng khi dùng Loperamid thì nên ngưng thuốc sớm.
Dùng Loperamid cẩn trọng ở người suy gan.
Đã ghi nhận hội chứng QT kéo dài, xoắn đỉnh và kéo dài phức hợp QRS do quá liều.
Không uống quá liều lượng chỉ định và/hoặc thời gian chữa trị đã được đề nghị.
Không nên sử dụng Dodapril nếu bạn thiếu Lapp lactase, bất dung nạp galactose hoặc hấp thu glucose-galactose kém.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Dodapril khi có bầu (nhất là trong 3 tháng đầu) hoặc khi đang cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng Dodapril có thể bị buồn ngủ, mất ý thức, chóng mặt và mệt mỏi. Do đó nên tránh vận hành máy móc hay tàu xe.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây suy nhược thần kinh, tắc ruột, táo bón và bí tiểu.
Có trường hợp gặp phải biến cố tim.
Nên bắt đầu giám sát EGT để kéo dài khoảng QT ở người quá liều. Theo dõi tối thiểu 24 tiếng các biểu hiện ức chế TKTW, nếu có thì dùng 2mg Naloxon để tiêm tĩnh mạch, có thể nhắc lại khi cần, tổng liều lên tới 10mg. Nên theo dõi và cho dùng thêm liều Naloxon khi cần. Theo dõi chức năng sống tối thiểu 24 tiếng sau liều Naloxon cuối.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Dodapril 2mg nơi < 30 độ C, khô, mát và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Loperamid 2mg Hataphar điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Dodapril 2mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Loperamid 2mg Domesco của hãng Domesco có 2mg Loperamid HCl. Chỉ định ở tình trạng tiêu chảy cấp.
Parecom 2mg do CTCP Dược phẩm Hà Nội sản xuất, dùng để chữa triệu chứng tiêu chảy. Viên nén có 2mg Loperamid HCl.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Loperamid là 1 dạng opiat tổng hợp, với liều bình thường rất ít tác động ở hệ TKTW. Thuốc dùng để làm giảm và kiểm soát những triệu chứng ở tiêu chảy mạn và tiêu chảy cấp không rõ nguyên do.
Dùng Loperamid sẽ làm giảm nhu động ruột cũng như việc tiết dịch ở Đường tiêu hóa, còn làm gia tăng trương lực cho cơ thắt hậu môn. Ngoài ra, thuốc còn gây tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, gia tăng vận chuyển điện giải và dịch qua niêm mạc ruột, từ đó sẽ làm giảm mất điện giải và nước, đồng thời giảm khối lượng cũng như tăng độ đặc cho phân. Có lẽ tác dụng của thuốc có liên quan tới việc làm giảm giải phóng prostaglandin và acetylcholin.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Hầu hết Loperamid hấp thu ở ruột, đây là kết quả của chuyển hóa bước đầu đáng kể. Thuốc chỉ đạt Sinh khả dụng toàn thân xấp xỉ 0,3%.
Phân bố: 95% Loperamid gắn với protein, chủ yếu với Albumin.
Chuyển hóa: Bị chuyển hóa bước đầu ở gan, tạo nên dạng không hoạt động (50%), bài tiết qua mật và phân dưới dạng liên hợp mất hoạt tính, có lượng nhỏ vào nước tiểu. Con đường chuyển hóa chính là N-demethylation oxy hóa, thông qua CYP3A4 và CYP2C8.
Đào thải: Nửa đời của Loperamid ở người khỏe mạnh vào khoảng 11 tiếng (9-14 giờ). Sau khi uống 4mg, có 2% thuốc vào nước tiểu, 30% vào phân ở dạng không đổi. Lượng thuốc đi vào sữa rất thấp.
10 Thuốc Dodapril 2mg giá bao nhiêu?
Thuốc trị tiêu chảy Dodapril 2mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Dodapril 2mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Dodapril 2mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Loperamid có thể kiểm soát cũng như giảm triệu chứng cho tình trạng tiêu chảy mạn cũng như tiêu chảy cấp không biết nguyên do.
- Thiết kế ở dạng viên, vừa dễ dùng, vừa dễ bảo quản.
- Sản phẩm điều trị hiệu quả triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn lẫn các bé từ 12 tuổi.
13 Nhược điểm
- Thuốc Dodapril không dùng được ở bé dưới 12 tuổi.
Tổng 11 hình ảnh












