1 / 15
diplem 2 E1403

Diplem 5/12,5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110098225
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEnalapril, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn614
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Diplem 5/12,5 chứa:

  • Enalapril maleat: 5mg
  • Hydroclorothiazid: 12,5 mg.
  • Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: viên nén. [1]

Thuốc Diplem 5/12,5 - Điều trị tình trạng tăng huyết áp
Thuốc Diplem 5/12,5 - Điều trị tình trạng tăng huyết áp

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Diplem 5/12,5 

Viên nén Diplem 5/12,5 được chỉ định trong phác đồ điều trị tình trạng tăng huyết áp tuy nhiên phối hợp cố định này không được chỉ định trong điều trị khởi đầu.

==>> Xem thêm thuốc:  Thuốc Bidinatec 10 - Điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Diplem 5/12,5 

3.1 Cách dùng

Diplem 5/12,5 được dùng theo đường uống.

3.2 Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo: 

  • Liều enalapril maleat thường dùng là 10- 40 mg/ngày, chia 1 – 2 lần.
  • Hydroclorothiazid hiệu quả ở liều 12,5 - 50 mg/ngày.

Hiệu chỉnh liều phụ thuộc vào hiệu quả lâm sàng cho từng bệnh nhân. Không nên tăng liều hydroclorothiazid trong 2– 3 tuần đầu điều trị. Liều hằng ngày không vượt quá 20mg enalapril hoặc 50mg hydrochlorothiazide.

Thận trọng khi dùng cho các đối tượng là bệnh nhân suy thận,  người cao tuổi.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Diplem 5/12,5 ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyền (ACEi),phù mạch di truyền hoặc vô căn. 

Bệnh nhân vô niệu. 

Chống chỉ định phối hợp với chất ức chế neprilysin (Sacubitril). 

Không dùng Diplem trong vòng 36 giờ sau khi dùng sacubitril/valsartan, một chất ức chế neprilysin. 

Không dùng đồng thời aliskiren với Diplem ở bệnh nhân đái tháo đường.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Diplem 5/12,5: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi và ho, chuột rút, buồn nôn, suy nhược, các hiệu ứng tư thế, bất lực, tiêu chảy. 

Ngoài ra một số tác dụng phụ khác có thể xảy ra như: 

  • Toàn thân: ngất, đau ngực, đau bụng. 
  • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. 
  • Tiêu hóa: nôn, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, khô miệng. 
  • Thần kinh/tâm thần: mất ngủ, bồn chồn, dị cảm, mất ngủ, choáng váng. 
  • Da: ngứa, phát ban

6 Tương tác

Thuốc ức chế neprilysin: Dùng đồng thời thuốc ức chế neprilysin làm tăng nguy cơ phù mạch.

Không dùng đồng thời aliskiren và enalapril/hydroclorothiazid ở bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân suy thận

Thuốc lợi tiểu: có nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi khởi trị với thuốc Diplem.

Các tác nhân phóng thích renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril được tăng cường bởi các thuốc hạ huyết áp phóng thích renin.

NSAID:  Theo dõi chức năng thận định kỳ ở những bệnh nhân đang điều trị bằng enalapril và NSAID.

Lithi: Độc tính của lithi đã được báo cáo ở người dùng lithi đồng thời với các thuốc ACEi.

Thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc corticosteroid, ACTH, thuốc giãn cơ không khử cực, rượu, barbiturat hoặc thuốc gây nghiện.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng lâm sàng trong suốt quá trình dùng thuốc Diplem, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị, 2 tuần đầu và khi tăng liều enalapril và/hoặc thuốc lợi tiểu.

Phù mạch có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng thuốc ngay lập tức và tiến hành điều trị, theo dõi thích hợp đến khi triệu chứng được giải quyết hoàn toàn.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến ACEi có thể tăng nguy cơ phù mạch khi dùng ACEi.

Cân nhắc theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu Collagen và bệnh thận.

Thận trọng khi dùng Diplem 5/12,5 cho bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái, bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, bệnh nhân suy thận.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Tránh sử dụng Diplem 5/12,5 cho phụ nữ trong thai kỳ và người đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thông tin cụ thể về việc điều trị quá liều enalapril maleat và hydroclorothiazid. Nếu quá liều nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, ngưng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Diplem 5/12,5 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Diplem hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Enaplus HCT 10/25 chứa hoạt chất Enalapril maleate 10 mg và Hydroclorothiazid 25 mg, do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm sản xuất.
  • Thuốc Kenzuda 10/12,5 chứa hoạt chất Enalapril maleate 10 mg và Hydroclorothiazid 12.5 mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Enalapril maleate sau khi chuyển thành enalaprilat sẽ ức chế quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II, làm giảm co mạch và giảm tiết aldosteron. Kết quả là giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp, giảm tiền tải và hậu tải. Thuốc còn làm tăng nồng độ bradykinin, góp phần giãn mạch nhưng cũng có thể gây ho khan. Enalapril có lợi trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và bảo vệ chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường.

Hydrochlorothiazide tác động tại ống lượn xa của thận, ức chế đồng vận chuyển Na⁺/Cl⁻, làm tăng thải natri và nước, từ đó giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp. Thuốc cũng làm tăng thải Kali và magnesi, giảm thải calci. Tác dụng hạ áp lâu dài liên quan đến giảm sức cản ngoại vi. 

9.2 Dược động học

Enalapril maleate được hấp thu tốt qua đường uống, Sinh khả dụng khoảng 50–60%. Sau khi vào cơ thể, thuốc được chuyển hóa tại gan thành enalaprilat – chất có hoạt tính. Thời gian bán thải của enalaprilat khoảng 11 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Hydrochlorothiazide hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60–80%. Thuốc ít bị chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải dao động 6–15 giờ tùy chức năng thận của bệnh nhân.

10 Thuốc Diplem 5/12,5 giá bao nhiêu?

Thuốc Diplem 5/12,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Diplem 5/12,5 mua ở đâu?

Thuốc Diplem 5/12,5 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Diplem 5/12,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Diplem 5/12,5 phối hợp giữa Enalapril maleate và Hydrochlorothiazide mang lại hiệu quả hiệp đồng mạnh mẽ, giúp hạ huyết áp hiệu quả hơn so với đơn trị liệu.
  • Dạng phối hợp cố định trong một viên giúp giảm số lượng thuốc phải uống, cải thiện sự tuân thủ điều trị lâu dài.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Diplem 5/12,5 có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi và ho, chuột rút, buồn nôn,...

Tổng 15 hình ảnh

diplem 2 E1403
diplem 2 E1403
diplem 3 F2470
diplem 3 F2470
diplem 4 U8743
diplem 4 U8743
diplem 5 N5116
diplem 5 N5116
diplem 6 H2360
diplem 6 H2360
diplem 7 O6018
diplem 7 O6018
diplem 8 I3372
diplem 8 I3372
diplem 9 E2283
diplem 9 E2283
diplem 10 M5832
diplem 10 M5832
diplem 11 F2205
diplem 11 F2205
diplem 12 V8558
diplem 12 V8558
diplem 13 G2107
diplem 13 G2107
diplem 14 V8461
diplem 14 V8461
diplem 15 P6734
diplem 15 P6734
diplem 16 I3187
diplem 16 I3187

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi tư vấn cho mình với ạ

    Bởi: hùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Diplem 5/12,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Diplem 5/12,5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Diplem 5/12,5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    shop tư vấn rất chi tiết và nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789