Dipasquel-10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Số đăng ký | 893110373025 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Dapagliflozin, Manitol |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1520 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Dapagliflozin (dưới dạng Dapagliflozin propanediol monohydrat): 10 mg.
Thành phần tá dược:
Mannitol, lactose khan, starch 1500, magnesi stearat, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, dầu thầu dầu, oxyd Sắt vàng.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Dipasquel-10mg
2.1 Tác dụng
Dipasquel-10mg thuộc nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2). Thuốc làm giảm tái hấp thu Glucose tại thận, tăng đào thải qua nước tiểu, hạ huyết áp và giảm áp lực nội cầu thận.

2.2 Chỉ định
Thuốc Dipasquel-10mg được chỉ định cho các trường hợp lâm sàng sau:
Đái tháo đường tuýp 2: Điều trị cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết kết hợp chế độ ăn và vận động. Thuốc dùng dưới dạng đơn trị liệu khi không dung nạp Metformin, hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác.
Suy tim: Điều trị triệu chứng do suy tim mạn tính ở người lớn.
Bệnh thận mạn: Điều trị bệnh thận mạn ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zandyrine 10 mg điều trị đái tháo đường
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Dipasquel-10mg
3.1 Liều dùng
Đái tháo đường tuýp 2: Liều khuyến cáo là 10 mg uống 1 lần mỗi ngày. Khi phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea, có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
Suy tim: Liều khuyến cáo là 10 mg uống 1 lần mỗi ngày.
Bệnh thận mạn: Liều khuyến cáo là 10 mg uống 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Không khuyến cáo bắt đầu dùng thuốc nếu eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2. Hiệu quả hạ đường huyết giảm khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2 và gần như mất tác dụng ở suy thận nặng; cân nhắc bổ sung thuốc hạ đường huyết khác khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan nặng dùng liều khởi đầu 5 mg mỗi ngày, tăng lên 10 mg nếu dung nạp tốt.
Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.
Trẻ em: Không cần chỉnh liều ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên mắc đái tháo đường tuýp 2. Chưa có dữ liệu cho trẻ dưới 10 tuổi mắc đái tháo đường tuýp 2. Hiệu quả và an toàn trên trẻ dưới 18 tuổi điều trị suy tim hoặc bệnh thận mạn chưa được chứng minh.
3.2 Cách dùng
Dipasquel-10mg dùng bằng đường uống, ngày 1 lần vào bất kỳ thời điểm nào, kèm hoặc không kèm thức ăn. Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc với nước.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Fardempa 10mg điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp hạ đường huyết khi dùng cùng sulphonylurea hoặc insulin. Thường gặp rối loạn lipid máu. Ít gặp giảm thể tích tuần hoàn, khát nước. Hiếm gặp nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp viêm âm hộ - âm đạo, viêm bao quy đầu, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu. Ít gặp nhiễm nấm. Rất hiếm gặp viêm cân mạc hoại tử đáy chậu (hoại thư Fournier).
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp cảm giác chóng mặt.
Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Rất hiếm gặp phù mạch.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp đau lưng.
Thận và tiết niệu: Thường gặp chứng tiểu khó, đa niệu. Ít gặp tiểu đêm.
Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp táo bón, khô miệng.
Rối loạn hệ sinh dục: Ít gặp ngứa âm hộ - âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Thường gặp tăng hematocrit, giảm độ thanh thải creatinin đầu đợt điều trị. Ít gặp tăng creatinin máu ban đầu, tăng ure máu, giảm cân.
6 Tương tác
Thuốc lợi tiểu (thiazid, lợi tiểu quai): Làm tăng tác dụng lợi tiểu, tăng nguy cơ mất nước và tụt huyết áp.
Insulin và các chất kích thích tiết insulin (sulphonylurea): Tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần xem xét giảm liều các thuốc này.
Lithium: Dapagliflozin làm tăng đào thải qua thận và làm giảm nồng độ lithium trong máu; cần theo dõi nồng độ lithium huyết tương.
Rifampicin: Làm giảm 22% phơi nhiễm AUC của dapagliflozin nhưng không ảnh hưởng lâm sàng đến lượng đường thải trừ qua nước tiểu; không cần chỉnh liều.
Acid mefenamic: Làm tăng 55% phơi nhiễm AUC của dapagliflozin nhưng không có ý nghĩa lâm sàng; không cần chỉnh liều.
Thuốc cảm ứng enzym (carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital): Dự đoán không ảnh hưởng lâm sàng có ý nghĩa [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].
Metformin, pioglitazon, Sitagliptin, glimepirid, voglibose, hydroclorothiazid, bumetanid, Valsartan, Simvastatin, Digoxin, warfarin: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.
Định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG): Không khuyến cáo dùng phương pháp này để theo dõi đường huyết do kết quả xét nghiệm không đáng tin cậy khi dùng thuốc ức chế SGLT2.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chức năng thận: Không khuyến cáo bắt đầu điều trị khi eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2. Tác dụng hạ đường huyết giảm rõ rệt khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có tỷ lệ tăng hormon cận giáp và hạ huyết áp cao hơn.
Suy giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp: Tác dụng tăng bài niệu có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người đang dùng thuốc hạ áp. Cần bù dịch và tạm ngừng thuốc nếu xảy ra mất nước nghiêm trọng.
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA): Biến cố nguy hiểm tính mạng có thể xảy ra ngay cả khi mức đường huyết không tăng cao (< 14 mmol/L). Ngừng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ hoặc phát hiện DKA. Tạm dừng thuốc trước phẫu thuật lớn hoặc bệnh cấp tính nặng. Không dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.
Hoại thư Fournier: Cần ngừng thuốc và phẫu thuật, dùng kháng sinh khẩn cấp nếu có triệu chứng đau, sưng, đỏ vùng đáy chậu kèm sốt.
Nhiễm trùng tiết niệu: Cân nhắc tạm ngừng thuốc khi đang điều trị viêm bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiểu phức tạp.
Cắt cụt chi dưới: Cần hướng dẫn người bệnh đái tháo đường cách chăm sóc bàn chân định kỳ.
Quần thể suy tim và bệnh thận đặc biệt: Kinh nghiệm còn hạn chế ở bệnh nhân suy tim NYHA độ IV. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận do lupus, viêm mạch ANCA, thận đa nang hoặc sau ghép tạng.
Xét nghiệm nước tiểu: Nước tiểu sẽ cho kết quả dương tính với glucose do cơ chế tác dụng của thuốc.
Cảnh báo tá dược: Chứa lactose (chống chỉ định cho người thiếu hụt lactase, không dung nạp galactose, rối loạn hấp thu glucose-galactose), mannitol (gây nhuận tràng nhẹ), dầu Thầu Dầu (có thể gây buồn nôn, tiêu chảy) và oxyd sắt vàng (nguy cơ dị ứng).
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc ít ảnh hưởng, nhưng cần thận trọng nguy cơ hạ đường huyết khi dùng chung với sulphonylurea hoặc insulin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu động vật cho thấy độc tính trên thận ở giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Phải ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Phụ nữ cho con bú: Dapagliflozin bài tiết qua sữa động vật và gây tác dụng dược lý ở con non. Không loại trừ nguy cơ đối với trẻ nhỏ; không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Liều đơn lên đến 500 mg ở người khỏe mạnh không gây độc tính lâm sàng, không làm thay đổi khoảng QTc hay rối loạn điện giải. Dùng liều 100 mg/ngày trong 2 tuần ghi nhận tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn nhẹ so với giả dược.
Xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của người bệnh. Chưa có dữ liệu về khả năng đào thải dapagliflozin bằng lọc máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dipasquel-10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Fardempa 5mg của Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Dapagliflozin được chỉ định để điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên nhằm kiểm soát đường huyết, đồng thời hỗ trợ cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính.
Sản phẩm Glafogin 10mg do Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm sản xuất, chứa Dapagliflozin được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát đường huyết bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, điều trị suy tim mạn tính và làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở người lớn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dapagliflozin là chất ức chế rất mạnh (Ki: 0,55 nM), có tính chọn lọc cao và thuận nghịch đối với kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) tại ống lượn gần của thận. Bằng cách ức chế tái hấp thu glucose và natri từ dịch lọc cầu thận, thuốc thúc đẩy quá trình bài tiết glucose qua nước tiểu và tạo tác dụng lợi tiểu thẩm thấu. Cơ chế này giúp kiểm soát đường huyết cả lúc đói lẫn sau bữa ăn mà không phụ thuộc vào hoạt động hay sự bài tiết của hormon insulin.
Bên cạnh hạ đường huyết, sự gia tăng phân phối natri đến ống lượn xa làm tăng cường phản hồi ống thận - cầu thận, từ đó làm giảm áp lực nội cầu thận. Hiện tượng lợi tiểu thẩm thấu đi kèm bài niệu natri giúp giảm tải thể tích tuần hoàn, giảm huyết áp cũng như tiền gánh và hậu gánh của tim. Những tác động này đem lại lợi ích bảo vệ thận và tim mạch rõ rệt trên bệnh nhân suy tim và bệnh thận mạn, hoàn toàn độc lập với hiệu quả hạ đường huyết. Thuốc có độ chọn lọc trên SGLT2 cao hơn 1400 lần so với SGLT1, hạn chế tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến sự hấp thu đường ở ruột non. [Tài liệu có thông tin, không tra cứu nguồn ngoài]
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Dapagliflozin được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 2 giờ khi uống lúc đói, Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt khoảng 78%. Thức ăn giàu chất béo làm giảm Cmax khoảng 50% và kéo dài Tmax thêm 1 giờ nhưng không ảnh hưởng tới tổng Diện tích dưới đường cong AUC; do đó thuốc có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
9.2.2 Phân bố
Khả năng liên kết của dapagliflozin với protein huyết tương đạt khoảng 91%, không bị thay đổi bởi tình trạng suy giảm chức năng gan hay thận. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định được xác định là 118 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan và thận nhờ enzym UGT1A9 thành chất chuyển hóa không hoạt tính là dapagliflozin 3-O-glucuronid. Chất chuyển hóa này không đóng góp vào tác dụng hạ đường huyết. Quá trình oxy hóa qua trung gian enzym cytochrom P450 chỉ đóng vai trò thứ yếu trong việc thanh thải thuốc.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình (t1/2) của thuốc ở người khỏe mạnh là khoảng 12,9 giờ sau khi dùng liều 10 mg. Độ thanh thải toàn thân qua đường tĩnh mạch đạt 207 mL/phút. Thuốc và chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận, lượng thuốc nguyên vẹn bài tiết qua nước tiểu chiếm dưới 2%. Khoảng 75% lượng phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và 21% tìm thấy trong phân.
10 Thuốc Dipasquel-10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Dipasquel-10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dipasquel-10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dipasquel-10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế tác động độc lập với insulin, vừa kiểm soát đường huyết vừa mang lại hiệu quả bảo vệ tim mạch và bảo tồn chức năng thận đã được kiểm chứng lâm sàng.
- Liều dùng đơn giản 1 lần mỗi ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn và không đòi hỏi hiệu chỉnh liều theo chức năng thận ban đầu.
- Rất ít nguy cơ gây hạ đường huyết khi dùng đơn trị liệu và hỗ trợ giảm cân nhẹ cho người bệnh.
13 Nhược điểm
- Tăng tần suất gặp các biến cố nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm nấm cơ quan sinh dục do hiện tượng tăng bài niệu glucose.
- Tiềm ẩn nguy cơ hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng như toan ceton thể đường huyết bình thường hoặc hoại thư Fournier.
- Tác dụng hạ đường huyết bị suy giảm đáng kể khi độ lọc cầu thận eGFR giảm dưới mức 45 mL/phút/1,73 m2.
Tổng 5 hình ảnh






