Dikloron 75mg/3ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Deva Holding AS, Deva Holding A.Ş |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medfatop |
| Số đăng ký | 868110061926 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 ống x 3ml |
| Hoạt chất | Diclofenac, Manitol |
| Tá dược | Benzyl Alcohol, Natri Metabisulfit (Sodium Metabisulfite), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | tq1568 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Diclofenac sodium 75 mg trong mỗi ống 3 ml.
Tá dược: Sodium metabisulphite, benzyl alcohol, sodium hydroxide, propylene glycol, mannitol, water for injection.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dikloron 75 mg/3 ml
2.1 Tác dụng
Dikloron 75 mg/3 ml thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, chống thấp khớp và hạ sốt thông qua ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.

2.2 Chỉ định
Thuốc dùng theo đường tiêm bắp để điều trị các trường hợp sau:
- Đợt kịch phát của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, viêm đốt sống.
- Các hội chứng đau cột sống và bệnh thấp ngoài khớp.
- Cơn cấp tính của bệnh gút.
- Cơn đau quặn thận và cơn đau quặn mật.
- Đau, viêm, sưng phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.
- Các cơn đau nửa đầu mức độ nghiêm trọng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Volhasan 50 giảm đau kháng viêm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dikloron 75 mg/3 ml
3.1 Liều dùng
Người lớn: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Không tiêm quá 2 ngày. Khi cần, chuyển sang dạng viên nén hoặc thuốc đạn.
Liều thông thường: Tiêm bắp sâu 1 ống 75 mg/ngày.
Trường hợp nặng (như cơn đau quặn): Có thể tiêm tối đa 2 ống/ngày, chia làm 2 lần cách nhau vài giờ vào hai bên mông khác nhau.
Phối hợp dạng khác: Có thể kết hợp 1 ống tiêm 75 mg với viên nén hoặc viên đạn, tổng liều không quá 150 mg/ngày.
Đau nửa đầu: Khởi đầu tiêm 1 ống 75 mg càng sớm càng tốt. Có thể dùng thêm thuốc đạn đặt trực tràng tới 100 mg trong ngày. Tổng liều ngày đầu không quá 175 mg.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chống chỉ định do hàm lượng ống tiêm không phù hợp.
Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận trọng khi dùng thuốc. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Suy tim sung huyết NYHA độ I hoặc có nguy cơ tim mạch: Chỉ dùng sau khi cân nhắc kỹ, liều không quá 100 mg/ngày nếu điều trị trên 4 tuần.
Suy thận nặng (GFR < 15 ml/phút/1,73 m2): Chống chỉ định sử dụng. Suy thận nhẹ đến trung bình: Thận trọng, không có khuyến cáo chỉnh liều cụ thể.
Suy gan nặng: Chống chỉ định sử dụng. Suy gan nhẹ đến trung bình: Cần thận trọng khi điều trị.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường tiêm bắp sâu ở 1/4 trên ngoài của mông theo kỹ thuật vô trùng.
Dung dịch cần tiêm ngay sau khi mở ống. Mỗi ống chỉ sử dụng một lần và bỏ phần dung dịch thừa.
Chọn kim tiêm có chiều dài thích hợp dựa theo lớp mỡ mông để tránh tiêm nhầm vào mô dưới da.
Tuân thủ kỹ thuật tiêm để phòng ngừa tổn thương thần kinh, yếu cơ, liệt cơ, giảm cảm giác và hoại tử da (hội chứng Nicolau).[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với diclofenac, natri metabisulfit hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền sử co thắt phế quản, hen suyễn, phù mạch, mày đay, viêm mũi cấp khi dùng Ibuprofen, Acid Acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
Loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột đang tiến triển.
Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày - ruột liên quan đến điều trị bằng NSAID.
Đang tiến triển hoặc có tiền sử loét, xuất huyết tiêu hóa tái phát (từ 2 đợt riêng biệt trở lên).
Suy tim sung huyết từ độ II đến độ IV theo NYHA.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng (GFR < 15 ml/phút/1,73 m2).
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sosdol Fort 50mg giảm đau kháng viêm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất hiếm gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.
Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn, phản vệ, sốc phản vệ. Rất hiếm gặp phù mạch thần kinh.
Rối loạn hệ tim mạch: Ít gặp nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực. Chưa rõ tần suất hội chứng Kounis.
Rối loạn mạch máu: Rất hiếm gặp tăng huyết áp, hạ huyết áp, viêm mạch.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu, chóng mặt. Hiếm gặp buồn ngủ, mệt mỏi. Rất hiếm gặp dị cảm, suy giảm trí nhớ, co giật, lo âu, run, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não. Chưa rõ tần suất lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn. Hiếm gặp viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu phân đen, loét dạ dày - ruột. Rất hiếm gặp viêm đại tràng, táo bón, viêm miệng, viêm tụy. Chưa rõ tần suất viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.
Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng men transaminase. Hiếm gặp viêm gan, vàng da. Rất hiếm gặp viêm gan kịch phát, hoại tử gan, suy gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Hiếm gặp mày đay. Rất hiếm gặp Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell, viêm da tróc vảy, rụng tóc, phản ứng cảm quang.
Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp suy thận cấp, tiểu ra máu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận.
Rối loạn mắt và tai: Rất hiếm gặp nhìn mờ, song thị, ù tai, suy giảm thính lực. Chưa rõ tần suất viêm dây thần kinh thị giác.
Rối loạn tại vị trí tiêm: Thường gặp đau, chai cứng tại chỗ tiêm. Rất hiếm gặp áp xe tại chỗ tiêm. Chưa rõ tần suất hoại tử da, hoại tử chỗ tiêm (hội chứng Nicolau).
6 Tương tác
Thuốc ức chế CYP2C9 mạnh (như voriconazol): Làm tăng nồng độ đỉnh và mức tiếp xúc diclofenac trong huyết tương.
Lithium: Làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương, cần theo dõi nồng độ chất này.
Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương, cần theo dõi lâm sàng.
Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển ACE): Giảm tác dụng hạ áp và làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Thuốc gây tăng Kali máu (thuốc lợi tiểu giữ kali, ciclosporin, Tacrolimus, Trimethoprim): Gây tăng kali huyết thanh, cần theo dõi định kỳ.
Thuốc chống đông máu và thuốc chống tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và chảy máu.
Các NSAID khác và corticosteroid đường toàn thân: Gia tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): Làm tăng nguy cơ chảy máu Đường tiêu hóa.
Thuốc trị đái tháo đường đường uống: Có thể gây rối loạn tăng hoặc hạ đường huyết, cần theo dõi Glucose máu.
Metformin: Tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa, đặc biệt trên người suy giảm chức năng thận.
Methotrexat: Diclofenac giảm đào thải methotrexat tại thận dẫn đến tăng độc tính trong máu.
Ciclosporin và Tacrolimus: Tăng độc tính trên thận do hiệp đồng ức chế prostaglandin tại thận.
Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật trên hệ thần kinh trung ương.
Phenytoin: Gây tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương, cần theo dõi nồng độ thuốc.
Colestipol và Cholestyramin: Làm chậm hoặc giảm hấp thu diclofenac, cần uống cách xa 1 đến 6 giờ.
Glycosid tim: Làm nặng thêm tình trạng suy tim, giảm GFR và tăng nồng độ glycosid trong máu.
Mifepriston: Tránh dùng NSAID trong 8 - 12 ngày sau khi uống mifepriston do làm giảm tác dụng Thuốc phá thai.
Chất cảm ứng CYP2C9 (như Rifampicin): Làm giảm đáng kể nồng độ và Sinh khả dụng của diclofenac.
Tính tương kỵ: Tuyệt đối không trộn lẫn dung dịch tiêm Dikloron với các dung dịch thuốc tiêm khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: Thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt ở liều cao (150 mg/ngày) hoặc dùng kéo dài.
- Nguy cơ tiêu hóa: Có thể xảy ra loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng mà không có triệu chứng báo trước. Người cao tuổi có nguy cơ tử vong cao hơn.
- Gan mật: Theo dõi chức năng gan định kỳ nếu dùng dài ngày, ngừng dùng nếu men gan tăng kéo dài hoặc tổn thương gan tiến triển.
- Thận: Gây giữ nước, phù nề và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân suy tim, xơ gan hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
- Phản ứng ngoài da: Ngừng thuốc ngay khi phát ban, tổn thương niêm mạc do nguy cơ hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Dị ứng và hô hấp: Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, viêm mũi dị ứng vì dễ kích phát cơn hen cấp tính.
- Vị trí tiêm: Tuân thủ kỹ thuật tiêm bắp sâu để tránh hội chứng Nicolau và tổn thương dây thần kinh hông to.
- Tá dược: Chứa benzyl alcohol có thể gây phản ứng dị ứng hoặc nhiễm toan chuyển hóa; chứa sodium metabisulphite dễ gây phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ trừ khi thật cần thiết. Từ tuần thứ 20, thuốc có thể gây co thắt sớm ống động mạch thai nhi và thiểu ối do suy thận thai nhi. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ đóng sớm ống động mạch, tăng áp lực động mạch phổi, ức chế chuyển dạ và băng huyết sau sinh.
- Phụ nữ cho con bú: Diclofenac bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng cho người đang cho con bú để tránh tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh.
- Khả năng sinh sản: Thuốc làm suy giảm khả năng thụ thai ở nữ giới, nên cân nhắc ngừng thuốc ở phụ nữ hiếm muộn.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Nôn mửa, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, hoa mắt, ù tai, co giật, suy thận cấp hoặc tổn thương mô gan.
- Biện pháp xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ đối với hạ huyết áp, co giật, suy hô hấp, suy thận. Thẩm tách máu hoặc truyền máu không đem lại hiệu quả loại bỏ diclofenac do tỷ lệ gắn kết protein huyết tương cao.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dikloron 75 mg/3 ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Soleban 50 của Công ty TNHH DRP Inter chứa thành phần Diclofenac sodium được chỉ định để điều trị đợt cấp viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp và các cơn đau cấp tính sau phẫu thuật chấn thương.
Veltaron do Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất, chứa Diclofenac sodium được sử dụng trong các trường hợp đau quặn thận, đau quặn mật, cơn gút cấp tính và các đợt đau nửa đầu nghiêm trọng khởi phát đột ngột.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Diclofenac sodium là dẫn xuất của acid phenylacetic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc là ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase, từ đó ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp các prostaglandin gây viêm, đau và sốt. Trên mô hình thực nghiệm in vitro, diclofenac không làm ức chế quá trình tổng hợp proteoglycan trong sụn khớp ở nồng độ điều trị tương đương trên người.
Trong các bệnh lý khớp, thuốc giúp giảm đau khi nghỉ ngơi cũng như vận động, giảm sưng phù và giảm cứng khớp buổi sáng. Đối với các cơn đau cấp do viêm ngoài khớp, chấn thương hoặc sau can thiệp ngoại khoa, diclofenac phát huy tác dụng giảm đau rõ rệt chỉ sau 15 đến 30 phút dùng thuốc. Thuốc còn có khả năng làm giảm liều opiat khi dùng phối hợp trong giảm đau hậu phẫu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi tiêm bắp liều 75 mg diclofenac, thuốc được hấp thu ngay lập tức vào tuần hoàn máu. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt khoảng 2,588 +- 0,968 microgam/ml sau khoảng 20 phút. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau tiêm bắp lớn hơn khoảng 2 lần so với đường uống hoặc đặt trực tràng do tránh được hiệu ứng chuyển hóa bước đầu qua gan.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết thanh đạt 99,7%, chủ yếu là liên kết với Albumin huyết tương (99,4%). Thuốc phân bố tốt vào hoạt dịch, đạt nồng độ tối đa sau 2 đến 4 giờ kể từ khi đạt đỉnh huyết tương. Nồng độ hoạt chất trong dịch khớp duy trì cao hơn trong huyết tương đến 12 giờ. Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình chuyển hóa sinh học diễn ra chủ yếu qua phản ứng hydroxyl hóa và methoxyl hóa đơn lẻ hoặc nhiều lần tại gan tạo thành các chất chuyển hóa phenolic. Phần lớn các chất này được liên hợp với acid glucuronic. Hai chất chuyển hóa phenolic còn hoạt tính sinh học nhưng yếu hơn nhiều so với phân tử diclofenac nguyên vẹn.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương đạt khoảng 263 +- 56 ml/phút với thời gian bán thải cuối cùng từ 1 đến 2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp glucuronid. Dưới 1% liều thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận. Phần còn lại được bài tiết qua dịch mật và thải trừ theo phân.
10 Thuốc Dikloron 75 mg/3 ml giá bao nhiêu?
Thuốc Dikloron 75 mg/3 ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dikloron 75 mg/3 ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dikloron 75 mg/3 ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng giảm đau và kháng viêm nhanh chóng sau khi tiêm từ 15 đến 30 phút, sinh khả dụng cao gấp đôi đường uống do không bị chuyển hóa bước đầu qua gan.
- Hiệu quả vượt trội trong kiểm soát cơn đau quặn cấp tính, đợt cấp thoái hóa khớp và giảm nhu cầu dùng giảm đau nhóm opioid sau phẫu thuật.
13 Nhược điểm
- Dạng dung dịch tiêm bắp đòi hỏi kỹ thuật viên y tế thực hiện đúng thao tác nhằm tránh biến chứng hoại tử da (hội chứng Nicolau) hoặc tổn thương thần kinh.
- Tiềm ẩn nguy cơ loét thủng xuất huyết dạ dày, biến cố huyết khối tim mạch và không dùng được cho người suy tim, suy gan, suy thận nặng.
Tổng 4 hình ảnh





