Dienopil 2mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Leon Farma (Laboratorios Leon Farma, S.A), Laboratorios Leon Farma S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH DKSH Pharma Việt Nam |
| Số đăng ký | 840110057126 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 28 viên |
| Hoạt chất | Dienogest |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | tq1601 |
| Chuyên mục | Hormon - Nội Tiết Tố |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Dienogest: 2 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, magnesium stearate, maize starch, povidone K-30.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dienopil
2.1 Tác dụng
Dienopil thuộc nhóm progestogen, có tác dụng giảm sản xuất Estradiol nội sinh và ức chế sự phát triển của mô nội mạc tử cung. Thuốc làm giảm đau vùng chậu và hỗ trợ làm teo các tổn thương lạc nội mạc tử cung.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Qlaira tránh thai hàng ngày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dienopil
3.1 Liều dùng
- Người lớn: Uống 1 viên mỗi ngày, dùng liên tục không có giai đoạn nghỉ, bất kể có chảy máu âm đạo hay không. Khi hết một vỉ, bắt đầu ngay vỉ tiếp theo mà không nghỉ gián đoạn. Có thể bắt đầu uống vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh nguyệt.
- Thanh thiếu niên (12 đến dưới 18 tuổi đã có kinh nguyệt): Uống 1 viên mỗi ngày theo hướng dẫn của bác sĩ. Không chỉ định cho trẻ em chưa có kinh nguyệt.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở người đang mắc hoặc có tiền sử bệnh gan nặng khi chức năng gan chưa về bình thường.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không có chỉ định liên quan cho đối tượng này.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống cả viên với lượng nước thích hợp, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.
Xử trí quên liều hoặc nôn mửa/tiêu chảy: Nếu quên liều hoặc bị nôn, tiêu chảy trong vòng 3 - 4 giờ sau khi uống, hiệu quả của thuốc có thể suy giảm. Người bệnh cần uống bù 1 viên ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục uống các liều kế tiếp theo lịch trình thường ngày.[1]
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Dienopil trong các trường hợp sau:
- Rối loạn thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch đang hoạt động.
- Đang mắc hoặc có tiền sử bệnh động mạch và tim mạch (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh tim thiếu máu cục bộ).
- Đái tháo đường có tổn thương mạch máu.
- Đang mắc hoặc có tiền sử bệnh gan nặng mà chức năng gan chưa phục hồi bình thường.
- Đang mắc hoặc có tiền sử khối u gan lành tính hoặc ác tính.
- Đã biết hoặc nghi ngờ mắc các bệnh ác tính phụ thuộc hormone sinh dục.
- Xuất huyết âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân.
- Quá mẫn với dienogest hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Flolistim 2mg điều trị lạc nội mạc tử cung
5 Tác dụng phụ
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp tăng cân. Ít gặp giảm cân, tăng cảm giác thèm ăn.
Tâm thần: Thường gặp khí sắc trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, căng thẳng, suy giảm ham muốn tình dục, thay đổi tâm trạng. Ít gặp lo âu, trầm cảm.
Thần kinh: Thường gặp nhức đầu, đau nửa đầu. Ít gặp mất cân bằng thần kinh tự động, mất tập trung.
Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, nôn. Ít gặp tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, viêm dạ dày ruột, viêm lợi.
Da và tổ chức dưới da: Thường gặp mụn trứng cá, rụng tóc. Ít gặp khô da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, rậm lông, gãy móng, gàu, viêm da, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn sắc tố.
Cơ xương và mô liên kết: Thường gặp đau lưng. Ít gặp đau xương, co thắt cơ, đau các chi. Có thể giảm mật độ khoáng xương ở thiếu niên.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Thường gặp khó chịu ở vú, u nang buồng trứng, bốc hỏa, xuất huyết tử cung hoặc âm đạo bất thường (chảy máu thấm giọt, rong kinh, vô kinh). Ít gặp nhiễm nấm Candida âm đạo, khô âm hộ - âm đạo, tiết dịch sinh dục, đau vùng chậu, viêm teo sinh dục, u xơ tuyến vú.
Máu và hệ bạch huyết: Ít gặp thiếu máu.
Mắt và tai: Ít gặp khô mắt, ù tai.
Tim mạch: Ít gặp đánh trống ngực, hạ huyết áp, rối loạn tuần hoàn không đặc hiệu.
Hô hấp: Ít gặp khó thở.
Tiết niệu: Ít gặp nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Toàn thân: Thường gặp suy nhược, dễ bị kích thích. Ít gặp phù nề.
6 Tương tác
Thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4 (phenytoin, barbiturate, primidone, Carbamazepine, rifampicin, Oxcarbazepine, Topiramate, felbamate, Griseofulvin, St. John's wort): Tăng độ thanh thải của dienogest, làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và giảm hiệu quả điều trị. Rifampicin làm giảm AUC của dienogest tới 83%.
Thuốc ức chế enzym CYP3A4 (ketoconazole, erythromycin): Làm giảm thanh thải và tăng nồng độ dienogest trong huyết tương. Ketoconazole làm tăng AUC của dienogest gấp 2,9 lần; Erythromycin làm tăng gấp 1,6 lần.
Thuốc điều trị HIV và viêm gan C (thuốc ức chế protease, thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleoside, thuốc ức chế HCV): Có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ progestin trong máu.
Thức ăn: Bữa ăn giàu chất béo không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Thuốc có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận, thận, các protein mang, chuyển hóa đường và các yếu tố đông máu.
Tương kỵ: Chưa được ghi nhận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Chảy máu tử cung nghiêm trọng: Có thể tăng nặng ở người bị u xơ tử cung hoặc lạc nội mạc trong cơ tử cung, dẫn đến nguy cơ thiếu máu; cần cân nhắc ngừng thuốc nếu xảy ra thiếu máu.
- Rối loạn thuyên tắc mạch: Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch, tiền sử thuyên tắc huyết khối. Phải ngừng thuốc trước ít nhất 4 tuần đối với phẫu thuật theo kế hoạch hoặc khi bất động kéo dài, và chỉ dùng lại sau khi vận động hoàn toàn 2 tuần.
- Nguy cơ khối u: Thận trọng với nguy cơ ung thư vú và khối u gan. Cần chẩn đoán phân biệt khối u gan khi có đau bụng trên dữ dội, gan to hoặc xuất huyết nội tạng.
- Mật độ khoáng của xương (BMD): Thuốc làm giảm nhẹ nồng độ estrogen nội sinh và có thể gây giảm mật độ khoáng của xương ở thiếu niên. Cần đánh giá kỹ nguy cơ - lợi ích và bảo đảm cung cấp đủ calci, Vitamin D.
- Trầm cảm: Cần theo dõi chặt chẽ người có tiền sử trầm cảm, ngưng điều trị nếu triệu chứng trầm cảm tái phát nghiêm trọng.
- Huyết áp và gan mật: Cần ngưng dùng thuốc nếu phát sinh tăng huyết áp kéo dài hoặc tái phát vàng da ứ mật, ngứa từng xảy ra trong thai kỳ.
- Đái tháo đường: Thận trọng và theo dõi nồng độ Glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Nám da: Tránh ánh nắng mặt trời và tia UV ở bệnh nhân có xu hướng nám da.
- Khả năng ngừa thai: Thuốc ức chế rụng trứng ở phần lớn bệnh nhân nhưng không phải là thuốc tránh thai. Nếu cần tránh thai, phải dùng phương pháp phi hormone.
- U nang buồng trứng chức năng và thai ngoài tử cung: Có thể hình thành nang hoàng thể dai dẳng. Cần cẩn trọng ở phụ nữ có tiền sử mang thai ngoài tử cung.
- Chứa tá dược lactose (60,9 mg/viên): Không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Không sử dụng Dienopil cho phụ nữ có thai do không có chỉ định điều trị lạc nội mạc tử cung trong giai đoạn thai kỳ.
- Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng. Cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nghiên cứu độc tính cấp cho thấy thuốc dung nạp tốt, không gây độc tính cấp nguy hiểm ngay cả khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều điều trị. Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là theo dõi triệu chứng và hỗ trợ thể trạng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dienopil hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Dienosis 2mg của Naari Pharma Private Limited chứa thành phần Dienogest được chỉ định để điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung, giúp giảm nhẹ các triệu chứng đau vùng chậu mạn tính, cải thiện tình trạng Đau Bụng Kinh và làm teo biến các tổn thương niêm mạc đi lạc.
Sản phẩm Visanne 2mg tablets do Bayer Weimar GmbH & Co. KG sản xuất, chứa Dienogest được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân nữ được chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ mắc lạc nội mạc tử cung, hỗ trợ kiểm soát tiến triển mô bệnh học và ức chế nồng độ estrogen nội sinh hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dienogest là một dẫn chất nortestosterone có hoạt tính progestogen mạnh in vivo dù chỉ có ái lực gắn kết khoảng 10% với thụ thể Progesterone của tử cung người so với progesterone. Hoạt chất không có hoạt tính androgen mà có hoạt tính kháng androgen tương đương một phần ba của Cyproterone acetate, đồng thời không thể hiện hoạt tính glucocorticoid hay mineralocorticoid đáng kể.
Dienogest tác động trực tiếp lên nội mạc tử cung bằng cách ức chế sản sinh estradiol nội sinh, làm mất tác dụng sinh dưỡng của estrogen đối với các mô nội mạc bình thường cũng như lạc chỗ. Sử dụng liên tục tạo môi trường nội tiết giảm estrogen và tăng progesterone, khởi phát hiện tượng màng rụng hóa mô nội mạc tử cung và dẫn tới thoái hóa, teo dần các ổ tổn thương. Ngoài ra, tác dụng ức chế tăng sinh mạch máu và điều hòa miễn dịch cũng góp phần ngăn chặn sự phân chia tế bào tổn thương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Dienogest hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 47 ng/ml sau khoảng 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 91%. Dược động học tuyến tính theo liều trong phạm vi từ 1 đến 8 mg.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của dienogest khoảng 40 lít. Thuốc gắn kết chủ yếu với Albumin huyết thanh (khoảng 90%) và tồn tại 10% ở dạng tự do. Hoạt chất không gắn kết với globulin gắn hormone sinh dục (SHBG) hoặc globulin gắn corticosteroid (CBG).
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa hoàn toàn qua gan bởi enzym chính là CYP3A4 tạo thành các chất chuyển hóa hầu như không có hoạt tính nội tiết. Các chất chuyển hóa bị đào thải rất nhanh nên dạng dienogest nguyên vẹn chiếm ưu thế chủ yếu trong huyết tương. Độ thanh thải chuyển hóa biểu kiến qua huyết thanh là 64 ml/phút.
9.2.4 Thải trừ
Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm theo 2 pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 9 - 10 giờ. Dienogest được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa theo tỷ lệ khoảng 3:1. Khoảng 86% liều dùng được đào thải trong vòng 6 ngày, phần lớn thoát qua nước tiểu trong 24 giờ đầu. Nồng độ ổn định đạt được sau 4 ngày điều trị liên tục.
10 Thuốc Dienopil giá bao nhiêu?
Thuốc Dienopil hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dienopil mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dienopil để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả giảm đau vùng chậu liên quan đến lạc nội mạc tử cung đã được chứng minh tương đương với chất đồng vận GnRH nhưng ít gây suy giảm estrogen trầm trọng.
- Sinh khả dụng đường uống rất cao (khoảng 91%), hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn giàu chất béo.
- Khả năng dung nạp tốt, hồ sơ an toàn được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng kéo dài.
13 Nhược điểm
- Thường gây biến đổi chu kỳ kinh nguyệt như chảy máu thấm giọt, rong kinh hoặc vô kinh trong những tháng đầu điều trị.
- Có thể gây suy giảm nhẹ mật độ khoáng của xương ở thiếu niên dưới 18 tuổi khi điều trị kéo dài.
- Không có tác dụng tránh thai chắc chắn và chống chỉ định ở người mắc bệnh gan nặng hoặc bệnh thuyên tắc mạch.
Tổng 3 hình ảnh




