Dexamethason 0.5mg Quapharco
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Quapharco (Dược phẩm Quảng Bình), Dược Phẩm Quảng Bình |
Công ty đăng ký | Dược Phẩm Quảng Bình |
Số đăng ký | VD-35035-21 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 30 viên |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Hoạt chất | Dexamethasone |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | mk0146 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần có trong mỗi viên thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco gồm có:
- Dexamethason hàm lượng 0,5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco
Viên nén Dexamethason 0.5mg Quapharco được sử dụng trong điều trị một số bệnh liên quan đến rối loạn nội tiết và các bệnh không thuộc nhóm nội tiết, kết hợp với các phương pháp điều trị phù hợp khác. Việc sử dụng cần dựa vào xét nghiệm và chẩn đoán chức năng tuyến thượng thận.
Rối loạn nội tiết: Điều trị trong các trường hợp suy tuyến thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, hay tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
Rối loạn không thuộc nội tiết: Thuốc này còn được chỉ định trong một số bệnh lý không do nội tiết, phản ứng với corticosteroid, gồm:
- Phù thần kinh mạch và sốc phản vệ.
- Bệnh lý về mô liên kết: viêm khớp dạng thấp, đau cơ do viêm khớp.
- Các vấn đề huyết học: thiếu máu tan huyết, ung thư máu, u tủy.
- Bệnh lý tim mạch: hội chứng nhồi máu cơ tim sau chấn thương.
- Hệ tiêu hóa: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
- Tăng Canxi trong máu: bệnh sarcoidosis.
- Bệnh lao kê.
- Viêm đa cơ.
- Thần kinh: tăng áp lực nội sọ, u não.
- Thị giác: viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
- Hệ tiết niệu: viêm thận Lupus.
- Hô hấp: hen suyễn, viêm phổi do hít phải chất lạ.
- Bệnh về da: pemphigus.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Tadaxan 0.5mg (Viên nén màu xanh lá): Chỉ định và lưu ý sử dụng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco
3.1 Liều dùng
Đối với người lớn:
Liều khởi đầu thường dao động từ 0,5 đến 9 mg mỗi ngày, chia đều 2 đến 4 lần tùy vào bệnh trạng. Trong các trường hợp bệnh nặng, có thể sử dụng đến 9 mg/ngày. Khi bệnh cải thiện, liều sẽ được giảm dần, đến mức thấp nhất có thể để duy trì hiệu quả lâu dài. Trường hợp điều trị bệnh mạn tính, liều nên không vượt quá 1,5 mg mỗi ngày.
Khi cần điều trị khẩn cấp hoặc xử lý các tình trạng dị ứng nặng, có thể áp dụng theo phác đồ như sau:
- Ngày đầu: Tiêm tĩnh mạch 4 - 8 mg dexamethason.
- Ngày 2 & 3: Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 2 viên 0,5 mg.
- Ngày 4 & 5: Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 viên 0,5 mg.
- Ngày 6 & 7: Uống 0,5 mg mỗi ngày.
- Ngày 8: Đánh giá lại tình trạng và điều chỉnh.
Trường hợp cần kiểm tra chức năng tuyến thượng thận:
- Xét nghiệm hội chứng Cushing: Người bệnh uống 2 mg dexamethason vào buổi trưa (11h), sau đó lấy máu xét nghiệm nồng độ cortisol huyết tương lúc 8h sáng hôm sau. Hoặc uống 0,5 mg dexamethason cách 6 giờ một lần, kéo dài 2 ngày và đo cortisol huyết tương lúc 8h sáng ngày kế tiếp. Đồng thời, để kiểm tra mức độ bài tiết 17-hydroxycorticosteroid, cần thu thập nước tiểu trong 24 giờ.
- Phân biệt hội chứng Cushing do tuyến yên hoặc không do tuyến yên: Uống 2 mg dexamethason cách 6 giờ một lần trong 2 ngày. Nếu ACTH giảm, có khả năng khối u ở tuyến yên. Nếu không giảm, có thể là do khối u ngoài tuyến yên.
Với trẻ em: Cần hạn chế tối đa cả về liều lượng và thời gian điều trị. Nếu phải dùng, nên chọn liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất, tránh ảnh hưởng đến sự phát triển, trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. Nên dùng 1 liều duy nhất trong ngày
Với người cao tuổi: Nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả. Cần thận trọng với các tác dụng không mong muốn như: loãng xương, tăng đường huyết, tăng huyết áp, giảm kali, dễ nhiễm trùng, teo da.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco.
Người bị nhiễm nấm toàn thân, viêm giác mạc cấp bởi herpes simplex, nhiễm trùng hệ thống.
Đang sử dụng vaccin sống.
5 Tác dụng phụ
Giữ nước và muối, dẫn đến huyết áp cao và phù, hạ kali, tăng canxi niệu và gây ra các vấn đề chuyển hóa ở bệnh nhân nhạy cảm.
Gây yếu cơ, teo cơ, loãng xương (đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh), hoại tử vô khuẩn ở xương, xẹp đốt sống, gãy xương và đứt gân.
Có thể gây loét dạ dày - tá tràng, chảy máu, thủng ruột non hoặc già (đặc biệt ở người có viêm ruột), viêm tụy cấp, đau bụng, khó tiêu hoặc nấm candida thực quản.
Xuất hiện các vết bầm tím, phát ban, teo da, mụn trứng cá, tiết dầu nhiều, làm chậm quá trình lành sẹo, viêm da dị ứng, nổi mề đay và mạch viêm.
Co giật, chóng mặt, mất ngủ, đau đầu, tăng áp nội sọ gây phù gai thị.
Rối loạn cảm xúc như trầm cảm, lo âu, dễ kích động, thậm chí là có ý định tự tử. Ngoài ra, cũng có thể xuất hiện các triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác hoặc làm nặng thêm các vấn đề tâm thần sẵn có.
Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, làm chậm quá trình phát triển ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Nó còn ảnh hưởng đến tuyến yên và tuyến thượng thận, làm giảm khả năng chuyển hóa carbohydrate, dẫn đến tăng lượng đường trong máu, tăng nhu cầu Insulin và có thể gây tụt đường huyết ở người tiểu đường hoặc người bị đói mệt.
Làm tăng phản ứng với nhiễm trùng và khiến bệnh lao tiềm ẩn có thể tái phát.
Đục thủy tinh thể, tăng áp suất trong mắt, gây sưng mí mắt, làm nặng thêm các bệnh về mắt như tăng nhãn áp, lồi mắt hoặc bệnh lý võng mạc.
Làm mất cân bằng nitơ do thay đổi chuyển hóa protein và ảnh hưởng đến chuyển hóa canxi.
Có thể làm tái phát cơn nhồi máu cơ tim.
Có thể gây dị ứng như mẩn đỏ, tăng bạch cầu, đông máu trong mạch, tăng cân, thèm ăn, buồn nôn, nấc, hoặc nổi mụn mủ không nhiễm khuẩn.
6 Tương tác
Tránh dùng đồng thời Dexamethason 0.5mg Quapharco với natalizumab, Everolimus, Nilotinib, tolvaptan, nisoldipine, ranolazine, vắc xin sống.
Dexamethason 0.5mg Quapharco có thể làm tăng tác dụng của chất ức chế acetylcholinesterase, amphotericin B, thuốc lợi tiểu quai, lenalidomid, natalizumab, cyclosporine, Thalidomide, NSAID, thuốc lợi tiểu thiazid, warfarin, vaccin sống.
Các thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng của Dexamethason: thuốc chống đái tháo đường, Calcitriol, P-glycoprotein, corticorelin, everolimus, chất nền P-glycoprotein, chất nền CYP 3A4, nilotinib, nisoldipin, dabigatran etexilate, maraviroc, nisoldipin, sorafenib, tolvaptan, ranolazin, các salicylat, Isoniazid, vaccin bất hoạt.
Các thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng của Dexamethason: Aprepitant, asparaginase, các thuốc kháng nấm toàn thân thuộc nhóm azol, thuốc chẹn kênh calci, estrogen và các dẫn xuất, các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (loại vừa và mạnh), chất ức chế P-glycoprotein, thuốc kháng sinh nhóm quinolon, Trastuzumab, Dasatinib, các thuốc phong bế thần kinh cơ không khử cực, và thuốc chống viêm như salicylat.
Một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Dexamethason như: Aminoglutethimide, barbiturat, các thuốc tăng hoạt enzym CYP3A4 (cảm ứng mạnh), các chất hấp thu acid mật, thuốc kháng acid, Rifamycin và các dẫn xuất Rifampicin, Deferasirox, primidon, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
Các thuốc như Phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, Ephedrin và aminoglutethimide có khả năng thúc đẩy quá trình chuyển hóa corticosteroid, làm giảm nồng độ thuốc trong máu và giảm hiệu quả điều trị.
Corticosteroid có thể làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Ngược lại, chúng làm tăng tác dụng gây hạ Kali máu của: Acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai và thiazid, carbenoxolon.
Việc dùng corticosteroid cùng các thuốc chống đông nhóm coumarin có thể làm tăng hiệu lực chống đông, dẫn đến nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi thời gian prothrombin cẩn thận.
Khi dùng đồng thời với salicylat (như Aspirin), corticoid làm tăng sự đào thải salicylat. Tuy nhiên, khi ngừng corticoid đột ngột, nguy cơ ngộ độc salicylat có thể xảy ra.
Dùng chung dexamethason với các thuốc gây mất kali như furosemid, thiazid hoặc amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ tụt kali huyết.
Một số thuốc điều trị HIV như indinavir, ritonavir, lopinavir, saquinavir có thể làm tăng quá trình thải trừ dexamethason, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu bị giảm.
Dexamethason có thể gây kết quả âm tính giả khi làm xét nghiệm tetrazolium để phát hiện nhiễm khuẩn, do làm suy giảm phản ứng miễn dịch.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khi dexamethason được dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP3A, nguy cơ xảy ra tác dụng phụ toàn thân có thể gia tăng đáng kể.
Dexamethason dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với thuốc điều trị ung thư khác, có thể làm tăng khả năng phát triển hội chứng ly giải khối u.
Việc dùng corticosteroid có thể làm nặng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân, vì vậy không khuyến nghị sử dụng ở bệnh nhân có nhiễm khuẩn.
Đã ghi nhận trường hợp vỡ vách ngăn tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân dùng corticosteroid, vì vậy cần dùng thuốc này một cách thận trọng cho đối tượng này.
Một số báo cáo cho thấy corticosteroid làm tăng nguy cơ hôn mê kéo dài, viêm phổi và xuất huyết tiêu hóa khi dùng cho bệnh nhân sốt rét thể não.
Liều trung bình hoặc cao của Hydrocortisone hoặc cortisone có thể làm tăng huyết áp, giữ muối và nước, và tăng đào thải kali. Có thể cần giảm muối trong khẩu phần ăn và bổ sung kali. Tất cả các corticosteroid đều gây tăng bài tiết canxi.
Đối với bệnh nhân đang dùng corticosteroid mà gặp tình trạng stress như nhiễm trùng, chấn thương hoặc phẫu thuật, nên điều chỉnh liều tăng lên phù hợp và bổ sung hormone mineralocorticoid.
Việc ngưng sử dụng corticoid sau thời gian điều trị kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng giống hội chứng cai thuốc như sốt, đau cơ khớp, mệt mỏi.
Corticosteroid chống chỉ định ở bệnh nhân đang hoặc sắp tiêm vắc xin sống. Với vắc xin bất hoạt, có thể vẫn có phản ứng kháng thể không mong muốn.
Ở người bệnh có tiền sử lao phổi tiềm tàng hoặc đang hoạt động, cần hết sức thận trọng. Nếu cần sử dụng corticosteroid, nên phối hợp điều trị bằng thuốc kháng lao phù hợp và theo dõi sát.
Tác dụng của corticosteroid có thể tăng mạnh ở bệnh nhân bị suy giáp hoặc xơ gan.
Corticosteroid có thể làm mờ các dấu hiệu nhiễm khuẩn vá có thể làm xuất hiện các bệnh nhiễm trùng mới.
Khi người bệnh đang hoặc đã dùng corticoid mắc thủy đậu, không nên ngưng corticoid đột ngột mà cần điều chỉnh liều tăng tạm thời.
Corticoid có thể kích hoạt hoặc làm nặng thêm các bệnh do giun lươn hoặc amip. Cần loại trừ các bệnh này trước khi bắt đầu điều trị cho những người có nguy cơ cao hoặc có dấu hiệu nghi ngờ.
Dùng corticosteroid lâu dài có thể dẫn đến biến chứng như thủng giác mạc, tăng áp lực nội nhãn, tổn thương dây thần kinh thị giác hoặc làm tăng nguy cơ nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt. Ngoài ra, steroid còn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nam giới bằng cách thay đổi số lượng và khả năng di chuyển của tinh trùng.
Đặc biệt thận trọng khi dùng corticosteroid cho người có tiền sử bệnh lý như: suy thận, cao huyết áp, đái tháo đường (hoặc có yếu tố gia đình), suy tim, loãng xương, loạn thần, viêm gan B, loét dạ dày – tá tràng, trầm cảm, động kinh hoặc suy gan.
Sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân bị herpes simplex mắt có thể gây nguy cơ thủng giác mạc, nên cần hết sức thận trọng.
Việc điều trị ở trẻ nên được giới hạn cả về liều lượng và thời gian để giảm thiểu ức chế trục HPA và hạn chế ảnh hưởng đến tăng trưởng. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng lâu dài, cần theo dõi sát tốc độ phát triển của trẻ.
Do thành phần thuốc có chứa sucrose, không nên sử dụng cho những người bị rối loạn dung nạp Fructose hoặc hấp thu kém Glucose – galactose.
Dexamethason 0.5mg Quapharco có thể gây co giật, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ do đó cần thận trọng cho người lái xe, vận hành máy móc.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Tadaxan 0.5mg (Viên nén dài màu hồng) - Điều trị dị ứng, viêm
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Dexamethason 0.5mg Quapharco ở phụ nữ đang mang thai khi đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ.
Dexamethason 0.5mg Quapharco có thể gây ảnh hưởng cho trẻ bú mẹ nên tốt nhất không nên cho bé bú khi mẹ dùng thuốc này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi quá liều thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco có thể gây ngộ độ cấp hoặc tử vong.
Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, hãy điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Nếu có phản ứng quá mẫn hay sốc phản vệ xảy ra điều trị với epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Nên giữ ấm và để bệnh nhân ở nơi yên tĩnh.
7.4 Bảo quản
Nên bảo quản thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu không mua được thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco bạn có thể tham khảo sử dụng các thuốc sau:
- Thuốc Dexamethason Hataphar 0,5mg có chứa Dexamethason 0.5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, có công dụng kiểm soát các tình trạng viêm và dị ứng như viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp gút cấp, viêm khớp vảy nến.
- Thuốc Dexamethason 0.5mg Vacopharm được bào chế dưới dạng vên nang cứng có chứa Dexamethason 0.5mg, được chỉ định điều trị dị ứng ngoài da, dị ứng đường hô hấp, viêm cấp tính, thấp khớp cấp và hen phế quản. Đây là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Vacopharm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp thuộc nhóm fluomethylprednisolon, có đặc điểm ít tan trong nước. Cơ chế tác động chủ yếu của glucocorticoid là thông qua việc gắn kết vào thụ thể đặc hiệu trên tế bào, sau đó phức hợp này di chuyển vào nhân tế bào và ảnh hưởng đến quá trình phiên mã của một số gen nhất định. Ngoài ra, glucocorticoid cũng có thể gây ra một số tác động không thông qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason thể hiện các tác dụng đặc trưng của nhóm glucocorticoid như: chống viêm, chống dị ứng và ức chế hệ miễn dịch. So với các thuốc cùng nhóm, dexamethason có tác dụng chống viêm mạnh gấp 30 lần hydrocortison và gấp 7 lần prednisolon. Thuốc được sử dụng qua đường uống trong các tình huống cần chỉ định corticosteroid (ngoại trừ suy tuyến thượng thận). Một số chỉ định điển hình gồm: sốc do mất máu, chấn thương, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng, phù não do khối u, viêm khớp dạng thấp, hoặc viêm mô mềm. Thuốc cũng được dùng trong các phản ứng dị ứng cấp tính, chẳng hạn như phù mạch thần kinh, hoặc cơn cấp của các bệnh dị ứng mạn tính như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Dexamethason được hấp thu tốt qua đường tiêu hòa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1-2 giờ.
Phân bố: Dexamethason có khả năng phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, được phân phối nhiều ở gan, thận, tuyến thượng thận và liên kết 77% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Dexamethason được chuyển hóa chậm ở gan.
Thải trừ: Dexamethason được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (65%). Thời gian bán thải trong huyết tương của Dexamethason từ 3,5-4,5 giờ, thời gian bán thải sinh học 36-54 giờ. [1]
10 Thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco giá bao nhiêu?
Thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc qua số hotline, hoặc nhắn tin trên zalo/facebook.
11 Thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco mua ở đâu?
Thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Dexamethason 0.5mg Quapharco có hiệu quả tốt với các bệnh rối loạn nội tiết và phi nội tiết có đáp ứng corticosteroid.
- Dạng viên nén nhỏ gọn dễ dàng sử dụng.
13 Nhược điểm
- Dexamethason 0.5mg Quapharco có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.
Tổng 8 hình ảnh







