Dexa-Ease 2mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Balkanpharma (Antibiotic)-Razgrad AD, Balkanpharma – Razgrad AD |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Gonsa |
| Số đăng ký | 380110055726 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Dexamethasone, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Bulgaria |
| Mã sản phẩm | tq1579 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất:
- Dexamethasone (Ph. Eur): 2 mg.
Tá dược: Đường lactose/Tinh bột ngô (85:15), Magnesi stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dexa-Ease 2 mg
2.1 Tác dụng
Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp có hoạt lực chống viêm và điều biến miễn dịch mạnh mẽ. Thuốc phát huy tác dụng thông qua việc tác động sâu rộng lên quá trình chuyển hóa và ức chế các phản ứng viêm cũng như miễn dịch của cơ thể trước các kích thích khác nhau.

2.2 Chỉ định
Thuốc Dexa-Ease 2 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Rối loạn nội tiết: Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
- Rối loạn phi nội tiết:
- Dị ứng và phản vệ: Phù mạch thần kinh, phản vệ.
- Bệnh tạo keo viêm động mạch: Viêm đa cơ dạng thấp, viêm đa động mạch hình nút.
- Rối loạn về máu: Thiếu máu tan máu, bệnh bạch cầu, u tủy.
- Rối loạn tim mạch: Hội chứng sau nhồi máu cơ tim.
- Dạ dày - ruột: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
- Tăng Canxi máu: Bệnh u hạt.
- Nhiễm trùng: Lao phổi (phối hợp cùng hóa trị liệu thích hợp).
- Rối loạn cơ: Viêm đa cơ.
- Rối loạn thần kinh: tăng áp lực nội sọ thứ phát do khối u não.
- Rối loạn về mắt: viêm màng bồ đào trước và sau, viêm dây thần kinh thị giác.
- Rối loạn về thận: viêm thận Lupus.
- Bệnh hô hấp: Hen phế quản, viêm phổi hít phải.
- Rối loạn thấp khớp: viêm khớp dạng thấp.
- Rối loạn về da: Pemphigus thông thường.
- Phù não trong một số trường hợp.
- Xét nghiệm chẩn đoán tăng chức năng vỏ thượng thận.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc SiuguanDEXARON Injection điều trị chống viêm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dexa-Ease 2 mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu: Dao động từ 0,5 mg đến 9 mg/ngày tùy theo bệnh lý cần điều trị. Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể dùng liều cao hơn 9 mg/ngày. Duy trì hoặc hiệu chỉnh liều cho đến khi đạt đáp ứng lâm sàng.
Liều duy trì: Sau khi có đáp ứng tốt, giảm dần từng lượng nhỏ tới liều thấp nhất duy trì được hiệu quả lâm sàng, thông thường không nên vượt quá 1,5 mg/ngày.
Ngừng thuốc: Khi muốn ngừng thuốc sau đợt điều trị kéo dài hoặc liều cao hơn liều sinh lý (> 1 mg/ngày trong trên 3 tuần), phải giảm liều từ từ theo tuần hoặc tháng để tránh suy vỏ thượng thận cấp và tái phát bệnh.
Xét nghiệm ức chế Dexamethasone:
Chẩn đoán hội chứng Cushing: Uống 2 mg lúc 23 giờ, lấy máu đo cortisol huyết tương lúc 8 giờ sáng hôm sau. Hoặc uống 500 mcg mỗi 6 giờ trong 48 giờ, đo cortisol huyết tương lúc 8 giờ sáng ngày thứ ba kèm lấy nước tiểu 24 giờ định lượng 17-hydroxycorticosteroid.
Phân biệt nguyên nhân hội chứng Cushing: Uống 2 mg mỗi 6 giờ trong 48 giờ, đo cortisol huyết tương lúc 8 giờ sáng ngày tiếp theo kèm thu thập nước tiểu 24 giờ xác định bài tiết 17-hydroxycorticosteroid.
Trẻ em: Nên dùng liều duy nhất trong ngày và uống cách ngày để hạn chế chậm phát triển chiều cao và giảm ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận.
Người cao tuổi: Lên kế hoạch điều trị cẩn trọng, giám sát chặt chẽ nguy cơ loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hạ Kali máu, nhiễm trùng và teo da.
3.2 Cách dùng
Dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên cùng với nước.[1]
4 Chống chỉ định
Nhiễm nấm toàn thân.
Nhiễm trùng toàn thân chưa được kiểm soát bằng liệu pháp chống nhiễm trùng đặc hiệu.
Quá mẫn với dexamethasone hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Tiêm vắc xin virus sống ở bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch.
5 Tác dụng phụ
Rối loạn nước và điện giải: Giữ natri, giữ nước, suy tim sung huyết ở người nhạy cảm, mất kali, nhiễm kiềm hạ kali máu, tăng huyết áp, tăng đào thải canxi.
Hệ cơ xương: Yếu cơ, teo cơ, bệnh cơ do steroid, loãng xương, gãy lún đốt sống, gãy xương dài bệnh lý, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi/đầu xương cánh tay, đứt gân.
Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng có nguy cơ thủng và chảy máu, thủng ruột non/ruột già, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản, khó tiêu, nhiễm nấm Candida thực quản.
Da và mô dưới da: Chậm lành sẹo, mỏng da, ban xuất huyết, chấm xuất huyết, ban đỏ, rạn da, giãn mao mạch, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, phản ứng dị ứng, mày đay, phù mạch thần kinh.
Hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt, nhức đầu, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị (u não giả thường gặp sau ngưng thuốc).
Tâm thần: Rối loạn cảm xúc (cáu gắt, hưng phấn, trầm cảm, ý định tự tử), phản ứng loạn thần (hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, tăng nặng tâm thần phân liệt), rối loạn giấc ngủ, lo âu, lú lẫn, suy giảm trí nhớ.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, vô kinh, kinh nguyệt không đều, chậm lớn ở trẻ em, suy giảm dung nạp Glucose, khởi phát đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu thuốc hạ đường huyết, rậm lông; cân bằng nitơ và canxi âm tính.
Mắt: đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, glaucoma tổn thương thần kinh thị giác, lồi mắt, mỏng giác mạc hoặc củng mạc, bệnh hắc võng mạc, tăng nặng nhiễm trùng mắt do virus.
Miễn dịch và nhiễm trùng: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, che lấp triệu chứng nhiễm trùng, bùng phát nhiễm trùng cơ hội hoặc lao tiềm ẩn.
Tim mạch: Vỡ cơ tim tự do sau nhồi máu cơ tim cấp gần đây.
Toàn thân và phản ứng khác: Phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, tăng thèm ăn, buồn nôn, khó chịu, nấc cụt.
Hội chứng cai thuốc: Giảm liều đột ngột sau đợt điều trị kéo dài có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp, sốt, đau cơ, đau khớp và tử vong.
6 Tương tác
Thalidomide: Cần thận trọng do nguy cơ xảy ra hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) khi dùng phối hợp.
Aspirin: Thận trọng khi phối hợp ở bệnh nhân giảm prothrombin máu; dexamethasone làm tăng thanh thải salicylate qua thận, cần giảm liều salicylate khi ngưng steroid.
Chất ức chế CYP3A (bao gồm cobicistat): Dự kiến làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn toàn thân của corticosteroid.
Chất gây cảm ứng CYP3A4 (phenytoin, barbiturat, Rifabutin, Carbamazepine, Rifampicin): Làm tăng chuyển hóa và Độ thanh thải của dexamethasone, giảm nồng độ trong máu và giảm hiệu quả điều trị, có thể cần tăng liều dexamethasone.
Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazole, kháng sinh macrolide như Erythromycin): Có thể làm tăng nồng độ dexamethasone trong máu; Ketoconazole đơn độc còn ức chế tổng hợp corticosteroid thượng thận và có thể gây suy tuyến thượng thận khi ngừng steroid.
Cơ chất của CYP3A4 (erythromycin, thuốc kháng HIV như indinavir, Ritonavir, lopinavir, Saquinavir): Dexamethasone cảm ứng CYP3A4 mức độ vừa làm tăng thanh thải và giảm nồng độ của các thuốc này trong máu.
Phenytoin: Dexamethasone có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ Phenytoin trong huyết tương, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát co giật.
Aminoglutethimide và ephedrine: Làm tăng chuyển hóa của corticosteroid, có thể phải tăng liều dexamethasone.
Indomethacin: Có thể gây kết quả âm tính giả trong xét nghiệm ức chế dexamethasone.
Thuốc chống đông coumarin: Corticosteroid làm biến đổi tác dụng chống đông (thường là ức chế tác dụng), cần theo dõi thời gian prothrombin định kỳ.
Thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm Insulin): Dexamethasone đối kháng tác dụng hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết để chỉnh liều.
Thuốc lợi tiểu thải kali: Làm tăng nguy cơ hạ kali máu nặng, cần giám sát nồng độ kali máu chặt chẽ.
Ảnh hưởng xét nghiệm: Gây âm tính giả đối với nghiệm pháp nhuộm nitro blue tetrazolium để phát hiện nhiễm trùng do vi khuẩn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất; ưu tiên dùng một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc dùng cách ngày để giảm thiểu tác dụng phụ và ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận.
Không ngừng thuốc đột ngột nếu đã dùng liều cao hơn liều sinh lý (> 1 mg dexamethasone/ngày) kéo dài trên 3 tuần; cần giảm liều từ từ theo phác đồ hạ liều phù hợp.
Thuốc có thể che giấu các dấu hiệu nhiễm trùng và làm nặng thêm các tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus; đặc biệt nguy hiểm với bệnh sởi và thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Cần loại trừ nhiễm amip hoặc giun lươn tiềm ẩn trước khi điều trị.
Hội chứng ly giải khối u (TLS) có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc bệnh ác tính về huyết học điều trị bằng dexamethasone đơn độc hoặc kết hợp hóa trị; cần theo dõi sát các đối tượng có nguy cơ cao.
Đã có báo cáo về cơn khủng hoảng u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong, cần cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ trước khi dùng cho bệnh nhân nghi ngờ hoặc xác định mắc u này.
Thận trọng tối đa trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây (nguy cơ vỡ thành tự do thất trái), sốt rét thể não, loét dạ dày tá tràng, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy gan, suy thận, loãng xương, nhược cơ, glaucoma hoặc tiền sử rối loạn tâm thần nặng.
Cảnh báo cho bệnh nhân và người nhà về các biến cố tâm thần nghiêm trọng (trầm cảm, hưng cảm, ý tưởng tự sát) có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc sau khi giảm liều/ngừng thuốc.
Thuốc chứa lactose, không nên dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Trẻ em dùng thuốc kéo dài có nguy cơ chậm lớn không hồi phục; trẻ sơ sinh non tháng mắc bệnh phổi mạn tính điều trị sớm có thể gặp tác dụng phụ phát triển thần kinh lâu dài.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Dexamethasone dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai. Dùng thuốc kéo dài hoặc lặp lại trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển thai nhi trong tử cung và suy tuyến thượng thận thoáng qua ở trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ vượt trội hoàn toàn so với nguy cơ cho thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Corticosteroid có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Dùng liều cao kéo dài ở người mẹ có thể gây suy thượng thận ở trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Độc tính cấp và tử vong do quá liều glucocorticoid là rất hiếm gặp và hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Trong trường hợp ngộ độc cấp hoặc quá liều ở người nhạy cảm bất thường, tiến hành rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ triệu chứng kịp thời.
- Nếu xảy ra phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng, xử trí cấp cứu bằng epinephrine (adrenaline), thở máy áp lực dương, tiêm aminophylline và giữ ấm cho bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dexa-Ease 2 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm SiuguanDEXARON Forte Injection của Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd. chứa thành phần Dexamethasone được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm nặng, phản ứng dị ứng cấp tính, phù não thứ phát do khối u và kiểm soát các đợt bùng phát của bệnh tự miễn hệ thống một cách hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp có hiệu lực chống viêm và điều biến miễn dịch nằm trong nhóm dẫn chất có hoạt lực mạnh nhất. Cơ chế hoạt động của glucocorticoid là bắt chước và mở rộng các tác dụng của hormone vỏ thượng thận nội sinh thông qua việc gắn kết vào các thụ thể glucocorticoid nội bào, từ đó điều hòa phiên mã gen nhằm tạo ra các tác động chuyển hóa sâu rộng và điều biến đáp ứng miễn dịch của cơ thể trước các kích thích bất lợi.
Không giống như các glucocorticoid tự nhiên (cortisone và hydrocortisone) có đặc tính giữ muối nước đáng kể, dexamethasone sở hữu hoạt tính kháng viêm áp đảo với xu hướng giữ natri và nước rất thấp. Do đó, thuốc chủ yếu được ứng dụng để điều trị kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch trong nhiều bệnh lý cơ quan phức tạp.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu dễ dàng và nhanh chóng qua Đường tiêu hóa sau khi uống.
Phân bố: Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 77%, thấp hơn so với phần lớn các corticosteroid tự nhiên khác. Thời gian bán hủy sinh học trong huyết tương của dexamethasone xấp xỉ 190 phút. Thuốc halogen hóa này có khả năng đi qua hàng rào nhau thai dễ dàng với mức độ bất hoạt rất nhỏ.
Chuyển hóa: Không có thông tin trong tài liệu.
Thải trừ: Dexamethasone được đào thải chủ yếu qua thận, với khoảng 65% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ; tốc độ đào thải này có thể tăng lên khi dùng phối hợp cùng các chất gây cảm ứng chuyển hóa như phenytoin.
10 Thuốc Dexa-Ease 2 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Dexa-Ease 2 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dexa-Ease 2 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dexa-Ease 2 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có hoạt lực chống viêm và ức chế miễn dịch rất mạnh nhưng lại ít gây giữ muối và nước hơn so với các glucocorticoid tự nhiên như Hydrocortisone.
- Dạng viên nén đường uống nhỏ gọn, dễ chia liều và thuận tiện khi dùng ngoại trú.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận cao khi dùng kéo dài hoặc dùng liều cao, đòi hỏi phải giảm liều từ từ và theo dõi nghiêm ngặt.
- Tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng trên chuyển hóa, đường huyết, loét tiêu hóa, mắt, tâm thần và làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Tổng 4 hình ảnh





