Devasid 1/0.5g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Deva Holding AS, Deva Holding A.Ş |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm New Far East |
| Số đăng ký | 868110059026 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ bột pha tiêm |
| Hoạt chất | Ampicilin/Sulbactam |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | tq1556 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Ampicillin (dưới dạng ampicillin sodium): 1,0 g.
- Sulbactam (dưới dạng sulbactam sodium): 0,5 g.
Thành phần tá dược:
- Ống dung môi: Nước cất pha tiêm 3,5 ml.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Devasid
2.1 Tác dụng
Devasid là kháng sinh phối hợp giữa aminopenicillin và chất ức chế beta-lactamase. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng vi sinh vật nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do vi khuẩn sinh beta-lactamase: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae), Proteus mirabilis, Bacteroides fragilis, Enterobacter spp., và Acinetobacter calcoaceticus.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn sinh beta-lactamase: Escherichia coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae), Bacteroides spp. (bao gồm B. fragilis), và Enterobacter spp.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa do vi khuẩn sinh beta-lactamase: Escherichia coli và Bacteroides spp. (bao gồm B. fragilis).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ampicillin/Sulbactam 1,5g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn toàn thân
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Devasid
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Liều khuyến cáo là 1,5 g (1 g ampicillin và 0,5 g sulbactam) đến 3 g (2 g ampicillin và 1 g sulbactam) tiêm mỗi 6 giờ một lần.
- Tổng liều của sulbactam không vượt quá 4 g/ngày.
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên:
- Liều khuyến cáo hàng ngày là 300 mg/kg thể trọng (tương ứng 200 mg ampicillin và 100 mg sulbactam/kg thể trọng) dùng đường tĩnh mạch.
- Tổng liều trong ngày được chia đều dùng mỗi 6 giờ.
- Độ an toàn và hiệu quả của Devasid tiêm bắp ở trẻ em chưa được thiết lập.
- Trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên áp dụng theo liều khuyến cáo của người lớn.
- Tổng liều sulbactam ở trẻ em không vượt quá 4 g/ngày.
- Không nên dùng liên tục quá 14 ngày khi tiêm truyền tĩnh mạch.
Bệnh nhân suy thận:
Ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút, mức độ thải trừ của cả hai hoạt chất giảm như nhau. Tỷ lệ nồng độ hai chất trong huyết tương không thay đổi. Cần giảm tần suất dùng thuốc theo bảng sau:
- Độ thanh thải creatinine > 30 ml/phút/1,73 m2: Thời gian bán thải 1 giờ; Liều khuyến cáo 1,5 - 3,0 g mỗi 6 - 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinine 15 - 29 ml/phút/1,73 m2: Thời gian bán thải 5 giờ; Liều khuyến cáo 1,5 - 3,0 g mỗi 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinine 5 - 14 ml/phút/1,73 m2: Thời gian bán thải 9 giờ; Liều khuyến cáo 1,5 - 3,0 g mỗi 24 giờ.
Công thức tính độ thanh thải creatinine:
- Nam giới: Clcreatinine (ml/phút) = [Thể trọng (kg) x (140 - số tuổi)] / [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)].
- Nữ giới: Clcreatinine (ml/phút) = 0,85 x giá trị tính của nam giới.
3.2 Cách dùng
Thuốc có thể dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Để thuốc tan hoàn toàn, để yên cho bọt biến mất và kiểm tra bằng mắt.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1,5 g thuốc với 3,2 ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 - 15 phút.
Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1,5 g thuốc với 3,2 ml nước cất pha tiêm. Pha loãng ngay sau khi hòa tan vào 50 - 100 ml dung môi tương hợp, truyền tĩnh mạch trong 15 - 30 phút. Thời hạn sử dụng dung dịch sau khi pha loãng cụ thể như sau:
- Nước vô khuẩn pha tiêm: Nồng độ tối đa 45 (30/15) mg/ml dùng trong 8 giờ ở 25 độ C, 48 giờ ở 4 độ C; nồng độ 30 (20/10) mg/ml dùng trong 72 giờ ở 4 độ C.
- Dung dịch sodium chloride 0,9%: Nồng độ tối đa 45 (30/15) mg/ml dùng trong 8 giờ ở 25 độ C, 48 giờ ở 4 độ C; nồng độ 30 (20/10) mg/ml dùng trong 72 giờ ở 4 độ C.
- Dung dịch dextrose 5%: Nồng độ 30 (20/10) mg/ml dùng trong 2 giờ ở 25 độ C, 4 giờ ở 4 độ C; nồng độ 3 (2/1) mg/ml dùng trong 4 giờ ở 25 độ C.
- Dung dịch lactated Ringer: Nồng độ 45 (30/15) mg/ml dùng trong 8 giờ ở 25 độ C, 24 giờ ở 4 độ C.
- Dung dịch M/6 sodium lactate: Nồng độ 45 (30/15) mg/ml dùng trong 8 giờ ở 25 độ C, 8 giờ ở 4 độ C.
- Dung dịch dextrose 5% trong nước muối sinh lý 0,45%: Nồng độ 3 (2/1) mg/ml dùng trong 4 giờ ở 25 độ C; nồng độ 15 (10/5) mg/ml dùng trong 4 giờ ở 4 độ C.
- Dung dịch đường nghịch chuyển 10%: Nồng độ 3 (2/1) mg/ml dùng trong 4 giờ ở 25 độ C; nồng độ 30 (20/10) mg/ml dùng trong 3 giờ ở 4 độ C.
Tiêm bắp: Hòa tan 1,5 g thuốc với 3,2 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 2%. Dung dịch tiêm bắp nên sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ hoặc Hội chứng Stevens-Johnson) với ampicillin, sulbactam hoặc kháng sinh beta-lactam khác (nhóm penicillin, cephalosporin).
Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật hoặc rối loạn chức năng gan liên quan tới Devasid.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ampiphaba 1g điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm bắp (16%), đau tại chỗ tiêm truyền tĩnh mạch (3%), viêm tĩnh mạch huyết khối (3%), viêm tĩnh mạch (1,2%).
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy (3%), buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, lưỡi đổi màu, khó tiêu, phân đen, viêm gan ứ mật, vàng da, tiêu chảy do Clostridium difficile.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban (< 2%), ngứa, ban đỏ, mày đay, viêm da, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và sốc phản vệ đe dọa tính mạng.
Rối loạn máu và hạch bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, phản ứng Coombs trực tiếp dương tính. Trẻ em có thể tăng tế bào lympho không điển hình.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, co giật.
Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận mô kẽ, bí tiểu, tăng BUN và creatinine máu, xuất hiện trụ hồng cầu và trụ trong nước tiểu.
Rối loạn hô hấp: khó thở, nghẹt họng, chảy máu cam.
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, ớn lạnh, đau ngực, phù, sưng mặt, nhiễm nấm Candida, đau dưới da, chảy máu niêm mạc.
Bất thường cận lâm sàng: Tăng men gan AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH; giảm Albumin và protein toàn phần huyết thanh.
6 Tương tác
Probenecid: Làm giảm đào thải ampicillin và sulbactam qua ống thận, gây tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ nhiễm độc.
Allopurinol: Làm tăng đáng kể tỷ lệ phát ban khi phối hợp cùng ampicillin.
Tương tác xét nghiệm: Gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng thuốc thử Benedict, Fehling và Clinitest.
Nội tiết tố: Gây giảm nhất thời nồng độ Estriol liên hợp, estriol glucuronid, estron và Estradiol liên hợp ở phụ nữ mang thai.
Kháng sinh Aminoglycoside: Bị bất hoạt in vitro khi tiếp xúc với aminopenicillin; phải pha và tiêm truyền riêng biệt.
Tương kỵ: Không trộn lẫn Devasid với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc bộ dây truyền (trừ các dung môi tương hợp được liệt kê).
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin và các dị nguyên khác trước khi dùng. Ngừng thuốc ngay khi có phản ứng dị ứng.
- Rối loạn chức năng gan, viêm gan và vàng da ứ mật có thể xảy ra. Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ ở bệnh nhân suy gan.
- Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng như SJS, TEN, AGEP hoặc viêm da tróc vảy.
- Cảnh giác nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, có thể khởi phát sau hơn 2 tháng điều trị.
- Không dùng Devasid điều trị viêm tuyến bạch cầu có nguồn gốc virus do tỷ lệ cao bị phát ban.
- Theo dõi liên tục các dấu hiệu bội nhiễm nấm hoặc vi sinh vật không nhạy cảm trong quá trình điều trị.
- Mỗi lọ chứa 5 mmol (115,12 mg) natri, tương đương 5,756% mức natri tối đa hàng ngày theo khuyến cáo của WHO. Cần thận trọng với người ăn kiêng muối.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Tính an toàn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu động vật liều gấp 10 lần người không thấy độc tính thai nhi hoặc bất thường thụ tinh. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định cho người mẹ đang nuôi con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây ra các phản ứng thần kinh, bao gồm co giật.
- Ampicillin và sulbactam được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Biện pháp này giúp tăng đào thải thuốc ở bệnh nhân suy thận bị quá liều.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay lập tức hoặc bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C trong vòng 1 giờ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Devasid hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Auropennz 1.5 của Aurobindo Pharma Ltd. chứa thành phần Ampicillin và Sulbactam được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm sinh men beta-lactamase gây ra, bao gồm nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp cùng các bệnh lý viêm nhiễm đường phụ khoa nặng.
Sản phẩm Sentram 1.5 do Công ty S.R.S. Pharmaceuticals Pvt. Ltd. sản xuất, chứa Ampicillin và Sulbactam được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sản phụ khoa và nhiễm khuẩn mô mềm phức tạp do các chủng vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase kháng thuốc gây nên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ampicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm aminopenicillin có tác dụng diệt khuẩn trong giai đoạn vi khuẩn nhân lên mạnh. Thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn. Phổ tác dụng của ampicillin bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Tuy nhiên, ampicillin bị phá vỡ cấu trúc bởi men beta-lactamase nên không có tác lực trên các chủng sinh enzym này.
Sulbactam là chất ức chế không hồi phục các beta-lactamase quan trọng ở những vi sinh vật đề kháng penicillin. Thuốc chỉ có hoạt tính kháng khuẩn đơn độc rõ rệt đối với Neisseriaceae và Acinetobacter calcoaceticus. Khi dùng kết hợp, sulbactam phục hồi và mở rộng phổ tác dụng của ampicillin trên các chủng sinh men đề kháng. Ngoài ra, sulbactam gắn với một số protein liên kết penicillin giúp tăng cường hiệu quả diệt khuẩn.
Phổ tác dụng của dạng phối hợp gồm vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, S. epidermidis, S. saprophyticus, Streptococcus pneumoniae, S. pyogenes, S. viridans, Enterococcus Faecalis. Các chủng Gram âm nhạy cảm gồm Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Neisseria gonorrhoeae. Thuốc cũng có tác dụng tốt trên vi khuẩn kỵ khí như các loài Clostridium, Peptococcus và Bacteroides (gồm Bacteroides fragilis).
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ampicillin và sulbactam đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh ngay sau khi kết thúc truyền tĩnh mạch 15 phút. Sau khi truyền liều 2000 mg ampicillin và 1000 mg sulbactam, nồng độ đỉnh của ampicillin đạt từ 109 - 150 mcg/ml, sulbactam đạt từ 44 - 88 mcg/ml. Với liều truyền tĩnh mạch 1000 mg ampicillin và 500 mg sulbactam, nồng độ đỉnh của ampicillin đạt từ 40 - 71 mcg/ml, sulbactam đạt từ 21 - 40 mcg/ml. Khi tiêm bắp liều 1000 mg ampicillin và 500 mg sulbactam, nồng độ đỉnh của ampicillin đạt từ 8 - 37 mcg/ml và sulbactam đạt từ 6 - 24 mcg/ml. Ở bệnh nhi truyền tĩnh mạch 15 phút với liều 50 - 70 mg phối hợp/kg, nồng độ đỉnh đạt từ 82 - 446 mcg/ml đối với ampicillin và 44 - 203 mcg/ml đối với sulbactam.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 28% ampicillin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương người và tỷ lệ này ở sulbactam là khoảng 38%. Thuốc phân bố tốt vào dịch màng bụng, dịch nốt bỏng, dịch mô, niêm mạc ruột và ruột thừa. Cả hai hoạt chất đều có khả năng thâm nhập vào dịch não tủy khi có tình trạng viêm màng não.
9.2.3 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh của cả hai hoạt chất là khoảng 1 giờ ở người lớn khỏe mạnh và trẻ em. Khoảng 75 - 85% lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 8 giờ đầu. Ở bệnh nhân suy thận, sự thải trừ của ampicillin và sulbactam đều giảm như nhau nên tỷ lệ nồng độ hai chất không đổi. Thuốc có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
10 Thuốc Devasid giá bao nhiêu?
Thuốc Devasid hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Devasid mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Devasid để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn Gram âm, Gram dương và kỵ khí sinh beta-lactamase.
- Sự phối hợp với sulbactam giúp phục hồi và bảo vệ hiệu lực kháng khuẩn của ampicillin.
- Dược động học đồng vận ổn định, tỷ lệ nồng độ hai hoạt chất không bị xáo trộn ở bệnh nhân suy thận.
- Dung nạp tốt và dùng được cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên qua đường tĩnh mạch.
13 Nhược điểm
- Dạng bột pha tiêm yêu cầu thao tác hòa tan vô khuẩn và kỹ thuật tiêm truyền y tế chuyên môn.
- Nguy cơ gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng và sốc phản vệ ở người nhạy cảm với kháng sinh beta-lactam.
- Dung dịch sau khi pha có độ ổn định ngắn, cần sử dụng ngay hoặc trong vòng 1 giờ.
Tổng 4 hình ảnh




Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây

