1 / 3
dapaquis 1 H2268

Dapaquis 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCipla, Cipla Ltd
Công ty đăng kýCipla Limited
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 01 lọ x 30 viên
Hoạt chấtDapagliflozin
Tá dượcTalc, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1617
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Dapagliflozin propanediol tương đương Dapagliflozin: 10mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 112), Copovidone, Anhydrous Lactose (Supertab 24 AN) (WHO Sampling), Silicon Dioxide (Syloid AL-1 FP), Magnesium Stearate (Vegetable Grade), Opadry II Complete Film Coating System 85F94333-CN Pink (chứa Polyvinyl Alcohol-Part Hydrolysed, Titanium Dioxide, Macrogol / PEG (MW 3350, Macrogol 4000 JP), Talc, Iron Oxide Red). Mỗi viên chứa 50,00 mg lactose khan.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dapaquis 10mg

2.1 Tác dụng

Dapagliflozin thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2). Thuốc thúc đẩy đào thải Glucose qua nước tiểu, hỗ trợ kiểm soát đường huyết và bảo vệ tim mạch, thận.

Thuốc Dapaquis 10mg (Dapagliflozin) điều trị đái tháo đường tuýp 2
Thuốc Dapaquis 10mg (Dapagliflozin) điều trị đái tháo đường tuýp 2

2.2 Chỉ định

- Đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn nhằm kiểm soát đường huyết: Dùng đơn trị liệu cho bệnh nhân không dung nạp Metformin, hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác.

- suy tim mạn tính có triệu chứng đi kèm giảm phân suất tống máu ở người lớn.

- Bệnh thận mạn tính ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dapaflozin 5mg điều trị đái tháo đường

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dapaquis 10mg

3.1 Liều dùng

Đái tháo đường tuýp 2: Khuyến cáo uống 10mg một lần mỗi ngày. Khi kết hợp với insulin hoặc sulphonylurea, có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Suy tim: Khuyến cáo uống 10mg một lần mỗi ngày.

Bệnh thận mạn tính: Khuyến cáo uống 10mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Không bắt đầu điều trị nếu eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2. Cần phối hợp thêm liệu pháp hạ glucose khác nếu eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2 ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều khi suy gan nhẹ hoặc vừa. Bệnh nhân suy gan nặng dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày, có thể tăng lên 10mg/ngày nếu dung nạp tốt.

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều theo độ tuổi.

Bệnh nhi (0 đến < 18 tuổi): Hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập, không có dữ liệu.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zandyrine 10mg điều trị đái tháo đường

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu, không thường gặp nhiễm nấm, rất hiếm gặp viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp hạ đường huyết khi phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin, không thường gặp giảm thể tích tuần hoàn, khát nhiều, hiếm gặp nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA).

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa: Không thường gặp táo bón, khô miệng.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, rất hiếm gặp phù mạch.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Thường gặp đau lưng.

Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp khó bài niệu, đa niệu, không thường gặp tiểu đêm.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Không thường gặp ngứa âm hộ, ngứa bộ phận sinh dục.

Xét nghiệm cận lâm sàng: Thường gặp tăng thể tích khối hồng cầu, giảm độ thanh thải creatinine ở thận thời gian đầu, rối loạn lipid máu, không thường gặp tăng creatinine máu, tăng urê huyết, giảm cân.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu (thiazid, lợi tiểu quai): Tăng tác dụng lợi niệu, làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

Insulin và các chất kích thích tiết insulin (sulphonylurea): Tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần cân nhắc giảm liều các thuốc này.

Rifampicin: Làm giảm 22% Diện tích dưới đường cong (AUC) của dapagliflozin nhưng không ảnh hưởng lâm sàng, không cần chỉnh liều.

Axit mefenamic: Làm tăng 55% AUC của dapagliflozin nhưng không thay đổi bài tiết glucose nước tiểu, không cần chỉnh liều.

Carbamazepine, Phenytoin, phenobarbital: Không dự kiến có tương tác mang ý nghĩa lâm sàng.

Metformin, Pioglitazone, Sitagliptin, Glimepiride, Hydrochlorothiazide, bumetanide, valsartan: Không làm thay đổi dược động học khi dùng chung với dapagliflozin.

Digoxin, warfarin: Dapagliflozin không làm thay đổi dược động học của Digoxin, warfarin hoặc chỉ số INR.

Simvastatin: Phối hợp làm tăng nhẹ AUC của Simvastatin và axit simvastatin, không mang ý nghĩa lâm sàng.

Xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG): Không dùng để đánh giá kiểm soát đường huyết do kết quả đo không chính xác khi dùng thuốc ức chế SGLT2.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Suy thận: Hiệu quả hạ đường huyết suy giảm khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2. Không khởi đầu điều trị nếu eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2.

- Giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp: Thận trọng ở người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc hạ áp hoặc người có tiền sử hạ huyết áp. Tạm ngừng thuốc nếu mất nước cấp tính.

- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường: Tạm ngưng thuốc ngay khi nghi ngờ hoặc xác định DKA. Tạm ngừng thuốc ở bệnh nhân nhập viện phẫu thuật lớn hoặc bệnh cấp tính nặng. Không dùng điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.

- Hoại thư Fournier: Cần ngưng thuốc và can thiệp ngoại khoa, dùng kháng sinh kịp thời nếu xuất hiện đau, sưng, đỏ vùng sinh dục kèm sốt.

- Nhiễm trùng tiết niệu: Cân nhắc tạm ngừng dùng thuốc khi đang điều trị viêm bể thận hoặc nhiễm trùng huyết tiết niệu.

- Cắt cụt chi dưới: Tư vấn cho người bệnh đái tháo đường cách chăm sóc, kiểm tra bàn chân định kỳ.

- Không dung nạp lactose: Thuốc có chứa lactose, chống chỉ định cho người thiếu hụt lactase, không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo dùng trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba do nguy cơ gây độc tính trên sự phát triển thận của thai nhi. Ngừng dùng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.

- Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu động vật cho thấy thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Không sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dapagliflozin không gây độc tính ở liều uống duy nhất lên đến 500 mg trên người khỏe mạnh. Khi quá liều, áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp với tình trạng lâm sàng. Phương pháp lọc máu chưa được nghiên cứu trong việc thải trừ dapagliflozin.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì đóng kín ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và không quá 45 ngày kể từ lần mở nắp đầu tiên. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Dapaquis 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Fardempa 10mg của Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Dapagliflozin được chỉ định để điều trị kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 trưởng thành, đồng thời hỗ trợ cải thiện tình trạng suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm và làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn tính một cách toàn diện.

Sản phẩm Fardempa 5mg do Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Dapagliflozin được sử dụng trong các trường hợp đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác nhằm kiểm soát đường máu, đồng thời giảm nguy cơ tử vong tim mạch, giảm tỷ lệ nhập viện do suy tim và bảo vệ chức năng thận ở bệnh nhân có tổn thương thận mạn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Dapagliflozin làm tăng lượng glucose đào thải qua nước tiểu ngay sau liều dùng đầu tiên và duy trì suốt 24 giờ. Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, liều 10mg/ngày giúp thận bài tiết khoảng 70 g glucose mỗi ngày, tương đương lượng năng lượng tiêu hao khoảng 280 kcal/ngày. Tác dụng bài tiết glucose được duy trì bền vững trong thời gian điều trị liên tục lên tới 2 năm.

Tác dụng glucuretic gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng thể tích nước tiểu khoảng 375 mL/ngày sau 12 tuần điều trị. Quá trình này kèm theo tăng nhẹ bài tiết natri thoáng qua mà không làm thay đổi nồng độ natri huyết thanh. Nồng độ acid uric huyết thanh cũng giảm liên tục từ -48,3 đến -18,3 micromole/L sau 24 tuần sử dụng.

Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên DECLARE, DAPA-HF và DAPA-CKD cho thấy dapagliflozin làm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và ngăn ngừa tiến triển suy giảm mức lọc cầu thận kéo dài. Tác dụng cải thiện lâm sàng ghi nhận rõ rệt ở cả bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu Dapagliflozin hấp thu nhanh và tốt qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 2 giờ khi dùng thuốc lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống sau liều 10mg đạt khoảng 78%. Bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax khoảng 50% và kéo dài Tmax thêm 1 giờ nhưng không làm biến đổi diện tích dưới đường cong AUC.

9.2.2 Phân bố

Phân bố Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 91%. Khả năng liên kết này không bị biến đổi bởi tình trạng suy giảm chức năng gan hoặc thận. Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định đạt mức 118 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa Dapagliflozin được chuyển hóa chủ yếu thành chất chuyển hóa không hoạt tính dapagliflozin 3-O-glucuronid. Phản ứng này diễn ra dưới sự xúc tác của enzym UGT1A9 có mặt tại gan và thận. Hệ enzym cytochrom P450 chỉ đóng vai trò thứ yếu trong con đường chuyển hóa thải trừ của thuốc ở người.

9.2.4 Thải trừ

Thải trừ Thời gian bán thải cuối trung bình của thuốc trong huyết tương là 12,9 giờ sau khi uống liều 10mg. Độ thanh thải toàn thân trung bình đạt 207 mL/phút khi dùng đường tĩnh mạch. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 75%) và phân (khoảng 21%). Lượng dapagliflozin bài tiết dưới dạng nguyên vẹn qua đường tiểu chiếm dưới 2%.

10 Thuốc Dapaquis 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Dapaquis 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Dapaquis 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dapaquis 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Đem lại lợi ích đa cơ quan: hạ đường huyết độc lập với bài tiết insulin, giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và bảo tồn chức năng thận.
  • Liều dùng thuận tiện 1 viên mỗi ngày, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn mà không làm suy giảm sinh khả dụng.
  • Nguy cơ hạ đường huyết thấp khi dùng đơn trị liệu so với các nhóm kích thích tiết insulin truyền thống.

13 Nhược điểm

  • Làm tăng nguy cơ nhiễm nấm cơ quan sinh dục và nhiễm trùng đường tiết niệu do cơ chế đào thải đường qua nước tiểu.
  • Tiềm ẩn biến chứng nguy hiểm dù hiếm gặp như toan ceton thể đường huyết bình thường hoặc hoại thư Fournier.
  • Tác dụng hạ đường huyết giảm rõ khi mức lọc cầu thận ước tính eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2.

Tổng 3 hình ảnh

dapaquis 1 H2268
dapaquis 1 H2268
dapaquis 2 V8520
dapaquis 2 V8520
dapaquis 3 C1618
dapaquis 3 C1618

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Dapaquis 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Dapaquis 10mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789