Danapha - Rabe 10mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Danapha, Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Số đăng ký | 893110231223 |
| Dạng bào chế | Viên bao tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alh959 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Danapha - Rabe 10mg có thành phần:
Rabeprazol natri: …………………….10mg
Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Danapha - Rabe 10mg
Thuốc Danapha - Rabe 10mg sử dụng trong:
- Điều trị và giảm triệu chứng loét dạ dày - tá tràng cấp tính.
- Điều trị và giảm triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) thể ăn mòn hoặc loét.
- Điều trị chứng ợ nóng và các triệu chứng khác liên quan đến GERD.
- Dùng kết hợp trong phác đồ diệt trừ Helicobacter pylori.
- Điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày, bao gồm cả hội chứng Zollinger–Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Rabeloc I.V. 20mg điều trị trào ngược thực quản dạng loét
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Danapha - Rabe 10mg
3.1 Liều dùng
Loét dạ dày cấp tính: uống 1 viên/ngày, vào buổi sáng, trong 6 tuần. Có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 6 tuần nếu vết loét chưa lành.
Loét dạ tá tràng tính: uống 1 viên/ngày, vào buổi sáng, trong 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian điều trị nếu vết loét chưa lành.
Bệnh GERD thể ăn mòn hoặc loét: khuyến cáo dùng 1 viên/ngày.
Dùng duy trì trong bệnh GERD: dùng 20mg (1 viên) hoặc 10mg mỗi ngày.
Hội chứng Zollinger-Ellison: khỏi đầu: uống 3 viên/lần/ngày. Liều tối đa: 6 viên/ngày, chia 2 lần.
Dùng trong phác đồ phối hợp diệt trừ Helicobacter pylori: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối.
Trẻ > 12 tuổi: dùng tương đương liều người lớn.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Danapha - Rabe 10mg trước bữa ăn 1 giờ.
4 Chống chỉ định
Người bệnh mẫn cảm với hoạt chất rabeprazol và các dẫn chất của benzimidazol
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Thường gặp nhất: Đau bụng, đầy hơi, khô miệng, đau đầu, suy nhược, tiêu chảy, mẩn ngứa.
Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp biểu hiện như: nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm mũi, ho, đau không rõ nguyên nhân, các triệu chứng giống cúm, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đầy hơi, đau lưng, đau vùng bụng, táo bón, suy nhược. Đa số được ghi nhận ở mức nhẹ và vừa.
5.2 Ít gặp
Bồn chồn, buồn ngủ.
Hồng ban, ngứa.
Đau cơ, chuột rút, đau khớp.
Nhiễm khuẩn đường niệu.
Sốt, ớn lạnh, đau ngực, tăng enzym gan.
Khô miệng, ợ hơi, khó tiêu.
5.3 Hiếm gặp
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Viêm dạ dày, viêm lợi, chán ăn, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng da,
Ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn thị giác, tăng huyết áp, trầm cảm,
Viêm thận kẽ, tăng cân, bệnh não do gan, phản ứng phồng nước.
6 Tương tác
Thuốc lợi tiểu/ thuốc làm giảm magnesi + Rabeprazol: tăng nguy cơ giảm magnesi.
Digoxin + Rabeprazol: làm giảm nồng độ magnesi, tăng độc tính của Digoxin.
Ketoconazol/ itraconazol+ Rabeprazol: có thể làm giảm hấp thu của các thuốc kháng nấm này.
Thuốc kháng virus Atazanavir, Saquinavir: bị thay đổi nồng độ trong huyết tương bởi các thuốc ức chế bơm proton.
Clopidogrel + Rabeprazol: Clopidogrel có thể bị giảm tác dụng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng rabeprazol, cần thăm khám và loại trừ nguy cơ ung thư dạ dày.
Thuốc có thể gây giảm hấp thu Canxi với cơ chế chưa được biết rõ, điều này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương do loãng xương. Do đó, cần dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và bổ sung đủ calci và Vitamin D cho người bệnh có yếu tố nguy cơ.
Viêm thận kẽ cấp có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị; cần ngừng thuốc nếu xuất hiện tình trạng này.
Sử dụng thuốc ức chế tiết acid kéo dài (> 3 năm) có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12.
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do C. difficile, đặc biệt ở bệnh nhân nằm viện; nên dùng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất cần thiết.
Nguy cơ nhiễm khuẩn có thể tăng do sử dụng kéo dài các thuốc ức chế bơm proton.
Không dùng thuốc Danapha - Rabe 10mg cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa có kinh nghiệm sử dụng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu an toàn, tránh dùng thuốc trong thời điểm mang thai.
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu sử dụng, không nên dùng thuốc Danapha - Rabe 10mg cho đối tượng này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng/dấu hiệu quá liều: chưa có báo cáo.
Xử trí: rabeprazol không thể thải trừ bằng thẩm phân máu, do đó, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu có biểu hiện quá liều.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Danapha - Rabe 10mg nơi: khô, thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Danapha - Rabe 10mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
- Thuốc Savi Rabeprazole 20 chứa rabeprazole, chất ức chế bơm proton, dùng trong điều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động, hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày - thực quản,...
- Thuốc Rabeprazol 20mg Khapharco do Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Dùng điều trị loét tá tràng hoạt động, trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày lành tính hoạt động,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rabeprazole thuộc nhóm chất ức chế bơm proton. Rabeprazole không thể hiện tính chất kháng cholinergic hoặc đối kháng thụ thể histamin H2, mà ức chế sự tiết axit dạ dày bằng cách ức chế ATPase H+, K+ ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Ngăn chặn bước cuối cùng của quá trình tiết axit dạ dày và cho tác dụng chống tiết dịch vị.[1]
9.2 Dược động học
Hấp thu: thuốc được hấp thu nhanh, Cmax đạt được tại thời điểm 3,5 giờ sau uống. Sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 52% do Rabeprazole bị chuyển hóa bước đầu tại gan.
Phân bố: thuốc gắn gần 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: qua con đường khử không enzym (chủ yếu) và qua cytochrom P450 (phần ít hơn).
Thải trừ: gần 90% thuốc thải trừ qua nước tiểu, phần nhỏ còn lại được thải trừ qua phân.
10 Thuốc Danapha - Rabe 10mg giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Danapha - Rabe 10mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Danapha - Rabe 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Danapha - Rabe 10mg chứa hoạt chất Rabeprazole, có thời gian khởi phát nhanh, cho tác dụng kéo dài, thường chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày.
- Sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Danapha - Công ty sản xuất dược phẩm uy tín trong nước.
13 Nhược điểm
- Thuốc Danapha - Rabe 10mg không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu hạn chế.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Ahmed H Bakheit, Hamad M Al-Kahtani, Salem Albraiki, (Đăng năm 2021), Rabeprazole: A comprehensive profile, Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 06 năm 2026

