Cycloxan 50mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Zydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited |
| Công ty đăng ký | Zydus Lifesciences Limited |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Cyclophosphamid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1525 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cyclophosphamide: 50 mg (dưới dạng Cyclophosphamide monohydrate)
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Cycloxan 50mg
2.1 Tác dụng
Cycloxan 50mg thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa chống ung thư và ức chế miễn dịch. Thuốc ngăn chặn quá trình sao chép DNA và ức chế tế bào ác tính phân chia.

2.2 Chỉ định
U lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
Đa u tủy xương.
Bệnh bạch cầu dòng lympho cấp và mạn tính.
Ung thư vú, ung thư buồng trứng tiến triển và ung thư phổi tế bào nhỏ.
U nguyên bào thần kinh và sarcoma mô mềm ở trẻ em.
Hội chứng thận hư nguyên phát ở trẻ em phụ thuộc hoặc kháng corticosteroid.
Viêm thận Lupus ban đỏ hệ thống mức độ nặng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Endoxan 500mg điều trị ung thư
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Cycloxan 50mg
3.1 Liều dùng
Điều trị khối u ác tính: Liều thông thường từ 1 - 5 mg/kg thể trọng mỗi ngày (khoảng 50 - 150 mg/ngày). Bác sĩ điều chỉnh liều dựa trên diện tích da và số lượng tế bào máu.
Hội chứng thận hư ở trẻ em: Liều khuyến cáo từ 2 - 3 mg/kg thể trọng mỗi ngày trong 8 đến 12 tuần. Tổng liều tích lũy tối đa không vượt quá 168 mg/kg.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với một ly nước lớn vào buổi sáng. Tuyệt đối không nhai, không cắn vỡ hoặc nghiền nát viên thuốc. Bệnh nhân cần uống từ 2 đến 3 lít nước mỗi ngày và đi tiểu thường xuyên. Tránh dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Cyclophosphamide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy tủy xương nghiêm trọng với số lượng bạch cầu dưới 2500/mcL hoặc tiểu cầu dưới 50000/mcL.
Nhiễm trùng cấp tính đang tiến triển.
Đang bị viêm bàng quang xuất huyết hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu dưới.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Endoxan 200mg điều trị ung thư
5 Tác dụng phụ
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu do suy tủy xương.
Tiết niệu: Viêm bàng quang xuất huyết, tiểu máu vi thể hoặc đại thể, xơ hóa bàng quang.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy.
Da và niêm mạc: Rụng tóc phục hồi sau điều trị, viêm niêm mạc miệng.
Sinh sản: vô sinh thứ phát, teo tinh hoàn, mất tinh trùng, suy buồng trứng sớm.
Miễn dịch: Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội bùng phát do suy giảm miễn dịch toàn thân.
Toàn thân: Tăng nguy cơ ung thư thứ phát như bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.
6 Tương tác
Allopurinol: Làm tăng độc tính ức chế tủy xương
Thuốc cảm ứng CYP450 (Phenobarbital, Rifampicin, Carbamazepine): Gia tăng tốc độ chuyển hóa thuốc, làm tăng nguy cơ ngộ độc cấp tính.
Thuốc ức chế CYP450 (Ketoconazole, Fluconazole): Làm chậm quá trình tạo chất chuyển hóa có hoạt tính, giảm hiệu lực điều trị.
Vắc-xin sống hoặc giảm độc lực: Nguy cơ bùng phát nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Xét nghiệm công thức máu ngoại vi thường xuyên trước và trong quá trình trị liệu.
Xét nghiệm cặn nước tiểu định kỳ để phát hiện sớm hồng cầu niệu.
Luôn bổ sung đủ lượng nước hàng ngày để bảo vệ niêm mạc bàng quang khỏi chất chuyển hóa acrolein.
Nam và nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và tối thiểu 6 đến 12 tháng sau khi dừng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối vì thuốc gây quái thai, đột biến gen và sảy thai.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Thuốc bài tiết qua sữa mẹ và gây độc tính nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều, cần ngừng thuốc ngay lập tức. Bệnh nhân cần được bù dịch tích cực, dùng thuốc bảo vệ bàng quang, theo dõi sát tế bào máu và áp dụng các biện pháp hồi sức hỗ trợ triệu chứng. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ đào thải một phần hoạt chất.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh nơi có độ ẩm cao. Hoạt chất có điểm nóng chảy thấp khoảng 45 đến 53 độ C, không sử dụng khi viên thuốc có hiện tượng chảy rữa, phồng rộp hoặc biến màu.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Cycloxan 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Endoxan 50mg của Baxter Oncology chứa thành phần Cyclophosphamide được chỉ định để điều trị u lympho ác tính, đa u tủy xương, ung thư vú, ung thư buồng trứng và hội chứng thận hư tiến triển ở trẻ nhỏ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cyclophosphamide là một tiền dược thuộc nhóm alkyl hóa nitrogen mustard. Sau khi hấp thu, thuốc được chuyển hóa tại gan thành các chất có hoạt tính alkyl hóa mạnh. Chất chuyển hóa tạo liên kết chéo giữa hai sợi DNA tại vị trí N-7 của guanine, làm đứt gãy chuỗi xoắn kép. Quá trình này ức chế sự nhân đôi DNA, làm ngừng chu kỳ tế bào và kích hoạt tế bào chết theo chương trình. Thuốc cũng có tác dụng ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào lympho T và tế bào lympho B.
9.2 Dược động học
Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống đạt từ 75% trở lên. Nồng độ đỉnh của các chất chuyển hóa trong huyết tương đạt sau 2 đến 3 giờ.
Thuốc phân bố rộng khắp các mô cơ thể và vượt qua được hàng rào nhau thai cũng như bài tiết vào sữa mẹ. Mức độ liên kết của thuốc gốc với protein huyết tương thấp, dao động từ 10% đến 20%.
Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ thống enzym Cytochrome P450, đặc biệt là CYP2B6 và CYP3A4. Quá trình này tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là aldophosphamide và phosphoramide mustard, đồng thời giải phóng sản phẩm phụ độc bàng quang là acrolein.
Thuốc thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa chiếm khoảng 50% đến 70%, dạng nguyên vẹn chiếm 10% đến 20%. Thời gian bán thải của hoạt chất gốc trong huyết tương từ 3 đến 12 giờ.
10 Thuốc Cycloxan 50mggiá bao nhiêu?
Thuốc Cycloxan 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cycloxan 50mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Cycloxan 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống cao trên 75%, thuận tiện cho việc duy trì điều trị tại nhà.
- Hiệu quả chống ung thư và kiểm soát miễn dịch đã được khẳng định trong nhiều phác đồ lâm sàng chuẩn.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ độc tính cao trên tủy xương và đường tiết niệu, bắt buộc theo dõi y tế chặt chẽ.
- Viên nén dễ hỏng ở nhiệt độ phòng trên 25 độ C do hoạt chất có điểm nóng chảy thấp.
Tổng 3 hình ảnh




