Cyclosila 60mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Số đăng ký | 893100091626 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Poloxamer, Sucralose (Splenda), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2085 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Cyclosila 60mg bao gồm:
- Dược chất: 60mg Fexofenadin HCl.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cyclosila 60mg
Dùng Cyclosila 60mg cho đối tượng trên 6 tuổi nhằm chữa triệu chứng của mề đay mạn vô căn hoặc viêm mũi dị ứng theo mùa.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Fexofenadin EUROPA 180mg để giảm các triệu chứng mày đay vô căn mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cyclosila 60mg
3.1 Liều dùng
Không dùng cho bé dưới 6 tuổi.
Trong viên mũi dị ứng theo mùa: Từ 12 tuổi trở lên dùng 1 viên/lần, mỗi ngày 2 lần hoặc 2 viên/lần/ngày, hoặc 3 viên/lần/ngày.
Mề đay mạn vô căn: Đối tượng từ 12 tuổi đổ lên dùng 1 viên/lần, mỗi ngày 2 lần hoặc 2 viên/lần/ngày.
Từ 12 tuổi trở lên bị suy thận, người già: Bắt đầu với liều 1 viên/lần/ngày, chỉnh liều dựa vào chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Đặt viên Cyclosila 60mg dưới lưỡi, làm ẩm bằng nước bọt, sử dụng lưỡi để nghiền nhẹ viên và nuốt khi viên rã hết. Không nuốt hoặc nhai nếu viên chưa tan. Ngoài ra có thể phân tán viên trong nước trước khi sử dụng.
Thời điểm dùng không lệ thuộc vào bữa ăn. Nên uống cách thuốc antacid chứa Magie hay Nhôm Hydroxyd tối thiểu 2 tiếng. Không được uống cùng nước hoa quả.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Cyclosila 60mg nếu quá mẫn với Fexofenadin HCl hay tá dược của viên.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Ói mửa, nhức đầu.
Thường xảy ra: Buồn ngủ, ỉa chảy, viêm xoang, mất ngủ, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ho,...
Ít xảy ra: Đau bụng, ác mộng, sợ hãi,...
Hiếm xảy ra: Ban, phù mạch, phản vệ,...
6 Tương tác
Tránh kết hợp Fexofenadin với Umeclidinium, antacid chứa nhôm và magie, Azelastin (mũi), Kali clorid, Cimetropium, Orphenadrin, Eluxadolin, Thalidomid, Glycopyrolat, Tiotropium, Levosulpirid, Aclidinium, Glucagon, Paraldehyd và Ipratropium (hít qua miệng).
Chất ức chế P-gp, Verapamil: Có thể làm nồng độ Fexofenadin tăng lên.
Betahistin, chất ức chế acetylcholinesterase: Fexofenadin có nguy cơ làm giảm nồng độ những chất này (ở TKTW).
Ketoconazol và Erythromycin: Có nguy làm tăng nồng độ Fexofenadin ở huyết tương.
Chất kháng cholinergic, cồn, thuốc an thần: Fexofenadin có nguy cơ làm tăng nồng độ những chất này.
Amphetamin, nước ép Bưởi, Rifampicin, chất ức chế acetylcholinesterase, antacid: Có thể khiến nồng độ Fexofenadin giảm (ở TKTW).
Một nghiên cứu cho thấy dùng Apalutamid với liều 30mg Fexofenadin duy nhất gây giảm 30% AUC của Fexofenadin.
Thuốc antacid chứa Magie và Nhôm hydroxyd: Cần dùng cách Fexofenadin tối thiểu 2 giờ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng và chỉnh liều cho phù hợp ở người già (trên 65 tuổi), người bị suy thận.
Chưa xác định được an toàn, độ hiệu quả với bé dưới 6 tuổi.
Phải ngưng thuốc Fexofenadin tối thiểu 24-48 tiếng trước khi làm thử nghiệm da.
Vẩy nến có thể nặng lên khi dùng Fexofenadin.
Fexofenadin đã gây ngất, kéo dài khoảng QTc và rối loạn nhịp thất ở ít nhất 1 người bị bệnh về tim mạch.
Nên dùng Cyclosila 60mg thận trọng ở trẻ em suy gan hay thận.
Cảnh báo tới người đang bị hoặc tiền sử có bệnh tim mạch về việc thuốc kháng histamin liên quan tới phản ứng bất lợi như hồi hộp, nhịp tim nhanh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Cyclosila 60mg ở mẹ bầu, trừ khi lợi ích với người mẹ vượt trội nguy cơ ở thai nhi.
Nên tránh dùng Fexofenadin ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dù Cyclosila 60mg ít gây buồn ngủ nhưng vẫn phải cẩn trọng nếu điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Đã có báo cáo về các phản ứng như khô miệng, buồn ngủ, chóng mặt.
Xử trí: Dùng liệu pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu. Hỗ trợ và chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Cần tránh ánh sáng và để Cyclosila 60mg ở chỗ khô, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Fexoviphat 180 cải thiện triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cyclosila 60mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Mexofen 180mg sản xuất bởi Dược phẩm Trung Ương 3 với hoạt chất Fexofenadin HCl 180mg. Sản phẩm giúp giảm triệu chứng gây nên bởi mề đay mạn vô căn.
AstaFelfast 180 mg do Asta Healthcare USA sản xuất có chứa 180mg Fexofenadin HCl. Dùng cho người viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mề đay mạn vô căn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Chất kháng histamin Fexofenadin thuộc thế hệ 2, đối kháng chọn lọc và đặc hiệu ở H1 receptor ngoại vi. Là chất chuyển hóa của Terfenadin, thuốc này cũng cạnh tranh với histamin tại H1 receptor ở mạch máu, hô hấp, tiêu hóa nhưng không còn độc tính ở tim.
Fexofenadin không đối kháng đáng kể acetylcholin, Dopamin và không ức chế beta hay alpha1-adrenergic.
Vì gắn chậm với H1 receptor mà Fexofenadin gây tác dụng nhanh, kéo dài. Ở liều điều trị, thuốc Fexofenadin không ảnh hưởng TKTW hay gây ngủ.
9.2 Dược động học
Hấp thu tốt, Fexofenadin bắt đầu gây tác dụng sau 1 giờ. Đạt được Cmax sau 2-3 tiếng. Hiệu lực kháng histamin kéo dài tới hơn 12 tiếng.
Tỷ lệ gắn protein từ 60-70%.
Chuyển hóa Fexofenadin với lượng rất ít.
Nửa đời vào khoảng 14,4 tiếng, kéo dài hơn nếu suy thận. Thải trừ chủ yếu vào phân, nước tiểu ở dạng không đổi.
10 Thuốc Cyclosila 60mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Cyclosila 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cyclosila 60mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cyclosila 60mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Fexofenadin HCl được dung nạp tốt, nó cho kết quả vượt trội giả dược trong việc giảm triệu chứng và dấu hiệu của mề đay mạn tính.[2]
- Fexofenadin HCl vừa an toàn, vừa hiệu quả trong chữa trị viêm mũi dị ứng theo mùa.[3]
- Chế phẩm Cyclosila 60mg dưới dạng viên nén phân tán, phù hợp khi bệnh nhân bị khó nuốt nguyên viên.
13 Nhược điểm
- Vẫn phải cẩn trọng nếu dùng Cyclosila 60mg khi lái xe.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả A F Finn Jr và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1999). A double-blind, placebo-controlled trial of fexofenadine HCl in the treatment of chronic idiopathic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả D I Bernstein và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1997). Efficacy and safety of fexofenadine hydrochloride for treatment of seasonal allergic rhinitis, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 09 năm 2026.

