Cresar 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Cipla, Jubilant Generics Limited |
| Công ty đăng ký | Cipla Ltd |
| Số đăng ký | 890110962224 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Telmisartan |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sanm64 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Cresar 20 chứa:
- Telmisartan 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cresar 20
Thuốc Cresar 20 được chỉ định trong các trường hợp:
- Người lớn bị tăng huyết áp vô căn.
- Người lớn cần giảm nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch do có tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
- Người lớn cần giảm nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch do mắc đái tháo đường type 2 kèm tổn thương cơ quan đích đã được xác định.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc điều trị tăng huyết áp Telmisartan 20 A.T: chỉ định, cách dùng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cresar 20
3.1 Liều dùng
3.1.1 Điều trị tăng huyết áp vô căn
Liều thông thường là 2 viên/lần/ngày.
Một số người bệnh có thể đáp ứng với liều 1 viên/lần/ngày.
Nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu, bác sĩ có thể tăng liều tối đa lên 4 viên/lần/ngày.
Hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường xuất hiện sau 4-8 tuần điều trị.
Trong một số trường hợp, telmisartan có thể được phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, chẳng hạn Hydrochlorothiazide, để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.
3.1.2 Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo là 4 viên/lần/ngày.
Khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi huyết áp thường xuyên. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều.
Người suy thận
Suy thận nhẹ đến vừa: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận nặng hoặc đang thẩm tách máu: Có thể bắt đầu với liều 20mg/lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Người suy gan
Suy gan nặng: Không sử dụng thuốc.
Suy gan nhẹ đến vừa: Không dùng quá 2 viên/lần/ngày.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em
Chưa có khuyến cáo liều dùng do dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn ở trẻ em chưa đầy đủ.
3.2 Cách dùng
Uống Cresar 20 1 lần/ngày với nước.
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Giữ viên thuốc trong vỉ kín vì thuốc có tính hút ẩm. Chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ ngay trước thời điểm uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với telmisartan hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong quý thứ 2 và quý thứ 3.
Tắc mật.
Suy gan nặng.
Người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60ml/phút/1,73m^2 đang sử dụng aliskiren.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Eutelsan 20 - Trị tăng huyết áp, suy tim, dự phòng tim mạch
5 Tác dụng phụ
5.1 Không phổ biến
- Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, viêm xoang
- Thiếu máu
- Tăng Kali huyết
- Mất ngủ, trầm cảm
- Ngất
- Đau lưng, co thắt cơ
- Suy thận, bao gồm suy thận cấp
- Đau ngực, suy nhược
- Tăng creatinine máu
- Chóng mặt
- Nhịp tim chậm
- Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng
- Khó thở, ho
- Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn
- Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban
5.2 Hiếm
- Nhịp tim nhanh
- Khô miệng, khó chịu dạ dày, rối loạn vị giác
- Bất thường chức năng gan, rối loạn gan
- Nhiễm trùng huyết
- Tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Phản ứng phản vệ, quá mẫn
- Phù mạch, chàm, ban đỏ, mày đay, phát ban do thuốc, phát ban da nhiễm độc
- Đau khớp, đau tứ chi, đau gân
- Bệnh giống cúm
- Hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường
- Lo âu
- Buồn ngủ
- Rối loạn thị giác
- Giảm hemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatine phosphokinase máu
5.3 Rất hiếm
- Bệnh phổi kẽ
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cresar 20.
6 Tương tác
Furosemide: Có thể làm giảm thể tích tuần hoàn và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu dùng telmisartan.
Hydrochlorothiazide: Có thể làm giảm thể tích tuần hoàn khi người bệnh đã dùng thuốc lợi tiểu trước đó.
Thuốc ức chế ACE: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Không khuyến cáo phối hợp thường quy.
Thuốc hạ huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
Digoxin: Telmisartan có thể làm tăng nồng độ đỉnh và nồng độ đáy của Digoxin trong huyết tương. Cần kiểm tra nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng dùng telmisartan.
Thuốc bổ sung kali, Chất thay thế muối chứa kali, Thuốc lợi tiểu giữ kali: Có thể làm tăng kali huyết thanh. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi kali thường xuyên.
Aliskiren: Không dùng đồng thời ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận.
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ lithium huyết thanh và nguy cơ độc tính. Chỉ phối hợp khi thật sự cần thiết và phải theo dõi chặt chẽ.
Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan và gây suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp.
Baclofen: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Amifostine: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Rượu: Có thể làm nặng hơn tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.
Barbiturate: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc gây nghiện: Có thể làm nặng thêm hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc chống trầm cảm: Có thể làm tăng biểu hiện hạ huyết áp tư thế đứng.
Corticosteroid toàn thân: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Cresar 20 có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Người đang dùng Insulin, thuốc hạ đường huyết hoặc các thuốc tác động lên hệ renin angiotensin aldosterone cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
Trong quá trình điều trị, có thể cần kiểm tra định kỳ huyết áp, kali và creatinine, đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường hoặc có nguy cơ tăng kali máu.
Không dùng Cresar 20 cho người bị tắc mật hoặc suy gan nặng. Người suy gan nhẹ đến vừa cần dùng thuốc thận trọng và không vượt quá liều được bác sĩ chỉ định. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng telmisartan trong quý đầu thai kỳ.
Chống chỉ định dùng thuốc trong quý thứ 2 và quý thứ 3 vì có thể gây tổn thương thận, hạ huyết áp, tăng kali máu và ảnh hưởng đến sự phát triển xương của thai nhi.
Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ngay và chuyển sang phương pháp điều trị thay thế phù hợp.
Không khuyến cáo dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì chưa có đủ thông tin về độ an toàn. Nên lựa chọn phương pháp điều trị khác đã có dữ liệu an toàn rõ ràng hơn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để theo dõi huyết áp, chức năng thận và điện giải.
Việc điều trị chủ yếu tập trung vào kiểm soát triệu chứng và duy trì tuần hoàn. Có thể cân nhắc rửa dạ dày hoặc dùng Than hoạt tính tùy từng trường hợp.
Telmisartan không được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cresar 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Tevlart-20 chứa Telmisartan 20mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, có SĐK 890110778124, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người có nguy cơ cao. Được sản xuất bởi V.S. International Pvt. Ltd..
- Thuốc Telma 20 chứa Telmisartan 20mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, có SĐK VN-17047-13 , được chỉ định điều trị tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người có nguy cơ cao. Được sản xuất bởi Glenmark Pharmaceuticals Ltd..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Telmisartan là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II type AT1. Hoạt chất cạnh tranh với angiotensin II tại vị trí gắn kết của thụ thể AT1 và không thể hiện hoạt tính chủ vận tại thụ thể này.
Telmisartan không ức chế renin, không chẹn kênh ion và không ức chế men chuyển angiotensin. Vì vậy, thuốc không làm tăng các tác dụng bất lợi liên quan đến bradykinin.
Bằng cách hạn chế tác động của angiotensin II, telmisartan làm giảm co mạch, giảm nồng độ aldosterone trong huyết tương và duy trì tác dụng hạ huyết áp trong khoảng 24 giờ.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Telmisartan hấp thu nhanh qua đường uống, Sinh khả dụng khoảng 50%. Thức ăn làm thay đổi mức hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc sau 3 giờ.
9.2.2 Phân bố
Hơn 99,5% telmisartan gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 500 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.
9.2.4 Thải trừ
Telmisartan chủ yếu được thải qua phân ở dạng chưa biến đổi. Dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trên 20 giờ.
10 Thuốc Cresar 20 giá bao nhiêu?
Thuốc Cresar 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cresar 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cresar 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Cresar 20 có thành phần telmisartan 20mg, phù hợp với người bệnh cần sử dụng liều thấp trong điều trị tăng huyết áp.
- Thuốc được dùng 1 lần/ngày, giúp người bệnh dễ duy trì lịch uống thuốc đều đặn.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo sự thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nhiều chống chỉ định liên quan đến thai kỳ, suy gan, tắc mật và việc phối hợp với aliskiren.
Tổng 19 hình ảnh




















