Craynax HL
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Dược phẩm Hoa Linh, Công ty TNHH dược phẩm Hoa Linh Hà Nam |
Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Hoa Linh Hà Nam |
Số đăng ký | 893110295624 |
Dạng bào chế | Viên nang mềm đặt âm đạo |
Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 6 viên |
Hạn sử dụng | 24 tháng |
Hoạt chất | Neomycin, Nystatin, Polymyxin B |
Tá dược | Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | ne1365 |
Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nang Craynax HL gồm:
- Nystatin hàm lượng 100000IU.
- Polymyxin B sulfat hàm lượng 35000IU.
- Neomycin sulfat hàm lượng 35000IU.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang mềm đặt âm đạo.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Craynax HL
Chỉ định thuốc Craynax HL để chữa trị tại chỗ cho viêm âm đạo do vi khuẩn hay do tạp khuẩn (viêm âm đạo hỗn hợp, do vi khuẩn hay do Candida albicans, Candida non-albicans).[1]
Nên có sự xem xét về những chỉ dẫn chính thức về việc dùng kháng sinh phù hợp.

==>> Đọc thêm: Thuốc Polyform đặt phụ khoa - điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm âm đạo
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Craynax HL
3.1 Liều dùng
Chỉ dành cho người với liều lượng 1 viên đặt/ngày, dùng mỗi tối, điều trị khoảng 12 ngày liên tiếp.
3.2 Cách dùng
Đặt sâu viên Craynax HL vào bên trong âm đạo, nên dùng khi ở tư thế nằm.
Chữa trị cần kèm theo những biện pháp vệ sinh tại chỗ, đồng thời loại bỏ được càng nhiều yếu tố nguy cơ càng tốt.
Cũng cần quan tâm đến việc chữa trị cho bạn tình tùy trường hợp.
Không ngưng chữa trị khi có kinh nguyệt.
4 Chống chỉ định
Không dùng Craynax HL nếu dị ứng thành phần của viên.
Không sử dụng chung với những thuốc diệt tinh trùng.
Tránh dùng bao cao su hay màng ngăn âm đạo.
5 Tác dụng phụ
Có thể bị quá mẫn như mày đay, các phản ứng phản vệ, phát ban và ngứa.
Ngoài ra còn xảy ra các phản ứng tại chỗ gồm mẩn đỏ, có cảm giác nóng rát, phù nề, ngứa và kích ứng.
6 Tương tác
Thời gian chữa trị với Craynax HL không được dùng bao cao su hay màng ngăn âm đạo do thuốc có thể làm vỡ, rách các thiết bị này.
Không sử dụng đồng thời với những thuốc diệt tinh trùng vì thuốc Craynax HL có thể ngăn cản hoạt động của những loại thuốc diệt tinh trùng tại chỗ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khi thấy bị dị ứng tại chỗ hoặc không dung nạp thì nên ngưng dùng Craynax HL.
Nhạy cảm với những loại kháng sinh tại chỗ có thể gây ảnh hưởng tới việc dùng toàn thân của những kháng sinh tương tự hay liên quan sau đó.
Tuân thủ về thời gian chữa trị nhằm tránh tình trạng đề kháng thuốc và nhiễm trùng thứ phát.
Bởi chưa có dữ liệu về sự hấp thu của Polymyxin B và Neomycin ở niêm mạc của âm đạo nên có nguy cơ gây ảnh hưởng toàn thân, nhất là ở trường hợp có suy gan, thận, tiểu đường.
Các tá dược của Craynax HL như Propylparaben và Methyparaben có thể dẫn đến phản ứng dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Craynax HL ở trường hợp nuôi con bú, mang thai.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu gì về ảnh hưởng của Craynax HL ở các bệnh nhân này.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng thuốc quá liều và lâu ngày có thể xảy ra phản ứng toàn thân, nhất là người mắc chứng suy thận. Sử dụng thuốc kéo dài còn có thể tăng tỷ lệ mắc bệnh chàm dị ứng.
7.5 Bảo quản
Cần bảo quản Craynax HL nơi mát, khô, không quá 30 độ C, có thể tránh được ẩm ướt và ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Viên đặt âm đạo Eurogyno - Điều trị các nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Craynax HL hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Vaginapoly của Phil Inter Pharma được dùng để chữa các nhiễm trùng tại cổ tử cung, âm đạo do vi khuẩn hay bởi tác nhân phối hợp. Trong 1 viên nang có Neomycin 35000IU, Nystatin 100000IU cùng với Polymyxin B sulfat 35000IU.
Polisnale của Korea Prime Pharm có 35000IU Polymyxin B sulfat, 35000IU Neomycin sulfat kết hợp với 100000IU Nystatin. Chế phẩm dùng để chữa trị cho âm đạo bị nhiễm nấm, vi khuẩn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong thuốc có Neomycin, Nystain phối hợp cùng với Polymyxin B nên có thể gây tác dụng ở cả nấm lẫn vi khuẩn,
9.1.1 Nystatin
Đây là kháng sinh có tính chống nấm, thu được bằng việc chiết xuất các dịch nuôi cấy chủng nấm Streptomyces nouseri. Tùy độ nhạy của nấm cũng như nồng độ thuốc mà Nystatin gây tác dụng kìm nấm hoặc diệt nấm. Không thấy Nystatin ảnh hưởng tới vi khuẩn chí bình thường ở trong cơ thể người. Nấm men là nhạy nhất với Nystatin, mặt khác tác dụng của thuốc ở Candida albicans rất tốt.
Nystatin gắn với sterol ở màng nấm nhạy cảm với thuốc, làm cho màng này bị thay đổi tính thấm. Dung nạp Nystatin tốt kể cả dùng lâu dài, đồng thời không xảy ra đề kháng thuốc.
9.1.2 Neomycin
Kháng sinh này của nhóm aminoglycosid với khả năng diệt khuẩn. Bằng biện pháp ức chế sự tạo thành protein ở vi khuẩn gây bệnh, tạo ra những protein, từ đó các vi khuẩn không thể phát triển hay tồn tại.
Vi khuẩn nhạy với Neomycin gồm có H.influenzae, Staphylococcus aureus, Klebsiella, E.coli và các loại Neisseria và Enterobacter.
Thuốc không có tác dụng ở Serratia marcescens, Streptococci (gồm cả Streptococcus tan máu, Streptococcus pneumoniae) và Pseudomonas aeruginosa.
9.1.3 Polymyxin B
Kháng sinh này diệt khuẩn bằng cách gắn với Phospholipid rồi làm biến đổi tính thấm cũng như cấu trúc màng bào tương ở các vi khuẩn, khiến các thành phần ở trong bị thất thoát.
Hoạt tính của thuốc có sự hạn chế ở những vi khuẩn Gram âm như Salmonella, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella, Bordetella, E.coli, Pasteurella và Shigella.
9.2 Dược động học
9.2.1 Nystatin
Khi dùng Nystatin tại chỗ, thuốc không được hấp thu qua niêm mạc hay da.
9.2.2 Neomycin
Thuốc sẽ được hấp thu qua niêm mạc sau khi đặt viên vào âm đạo. Nồng độ cao nhất tại huyết tương vào khoảng 4mcg/ml. Quá trình hấp thu có thể gia tăng khi xảy tổn thương hoặc là viêm ở niêm mạc.
Được thải trừ nhanh qua thận ở dạng có hoạt tính, nửa đời từ 2-3 tiếng.
9.2.3 Polymyxin B
Hấp thu Polymyxin B tốt thông qua phúc mạc, nó không được hấp thu qua tiêu hóa, ngoại trừ ở trẻ nhỏ có thể hấp thu khoảng 10%. Thuốc sẽ không được hấp thu đáng kể qua da hay niêm mạc vẫn còn nguyên vẹn hoặc khi bị bóc ở lớp phù ngoài (như ở bỏng nặng).
Thuốc Polymyxin B sẽ đi khắp mô ở cơ thể, nhưng không thâm nhập qua nhau thai và không vào trong dịch não tủy.
Lượng Polymyxin B sulfat gắn protein huyết không nhiều. Nửa đời trên người lớn có chức năng thận bình thường sẽ đạt khoảng 4,3-6 tiếng. Có khoảng 60% lượng thuốc được hấp thu sẽ bị thải ra nước tiểu thông qua lọc cầu thận khi ở dạng không biến đổi.
10 Thuốc Craynax HL giá bao nhiêu?
Thuốc đặt âm đạo Craynax HL hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Craynax HL mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Craynax HL trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự phối hợp của 3 hoạt chất giúp thuốc Craynax HL có tác dụng ở cả nấm lẫn vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả với viêm âm đạo do nhiễm phải vi khuẩn hoặc tạp khuẩn.
- Vẫn có thể dùng thuốc Craynax HL khi vào chu kỳ kinh.
- Kích thước viên nang mềm vừa phải, giúp đẩy vào sâu âm đạo dễ dàng hơn.
13 Nhược điểm
- Không khuyến cáo dủng Craynax HL với người đang có bầu hoặc chăm con bú.
- Vì các tá dược Methylparaben và Propylparaben mà chế phẩm này có thể dẫn tới những phản ứng dị ứng.
Tổng 9 hình ảnh








