Cpotroil 50mcg/g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Alleviare Life Sciences Private Limited, Aurochem Laboratories (India) Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Alleviare Life Sciences Private Limited |
| Số đăng ký | 890110048526 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 30 gam |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Calcipotriol |
| Tá dược | Cetostearyl Alcohol , Propylene Glycol |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ne2101 |
| Chuyên mục | Thuốc Da Liễu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi tuýp thuốc Cpotroil 50mcg/g bao gồm:
- Calcipotriol (ở dạng Calcipotriol monohydrate BP) hàm lượng 1,5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc mỡ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cpotroil 50mcg/g
Chỉ định thuốc Cpotroil 50mcg/g trong chữa trị eczema nhẹ đến vừa, viêm da dị ứng tiếp xúc, phản ứng do côn trùng đốt, viêm da tiếp xúc kích thích.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Pomonolac - Điều trị bệnh vảy nến mảng có mức độ nhẹ và vừa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cpotroil 50mcg/g
3.1 Liều dùng
Đơn trị liệu:
- Nên dùng ở vùng bị bệnh khoảng 1 hay 2 lần/ngày. Lúc bắt đầu chữa trị, nên dùng 2 lần/ngày (vào buổi sáng và tối). Để duy trì, tần suất dùng có thể giảm còn 1 lần/ngày, tùy đáp ứng.
- Phải bôi thành lớp mỏng ở vùng ảnh hưởng và chà xát nhẹ để thuốc phủ khắp vùng điều trị cho tới khi hầu hết thuốc biến mất.
- Lượng thuốc mỡ dùng không quá 100g/tuần. Nếu dùng cùng kem hay Dung dịch có Calcipotriol, tổng liều mỗi tuần không quá 50mg.
- Thời gian chữa trị tùy biểu hiện lâm sàng, thường thấy rõ hiệu quả sau tối đa 4 đến 8 tuần. Có thể lặp lại việc chữa trị.
Điều trị kết hợp: Dùng 1 lần/ngày phối hợp cùng corticosteroids tại chỗ có hiệu quả và dung nạp tốt.
Người suy gan/thận mức nặng không nên dùng Calcipotriol.
Không khuyến khích dùng Cpotroil ở nhóm dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng Cpotroil 50mcg/g bôi ngoài da.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Cpotroil 50mcg/g ở các bệnh nhân:
- Quá mẫn với Calcipotriol hay tá dược của thuốc.
- Suy thận/gan nặng.
- Tăng calci huyết.
- Có rối loạn chuyển hóa calci hoặc chữa trị các thuốc tăng calci huyết.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Da bị kích ứng.
Thường gặp: Ngứa, có cảm giác nóng bỏng da, khô da, phát ban,...
Không thường gặp: Chàm, vẩy nến nghiêm trọng,...
Rất hiếm gặp: Tăng calci máu, sắc tố da có sự biến đổi thoáng qua,...
6 Tương tác
Nguy cơ bất hoạt Calcipotriol xảy ra khi dùng cùng Acid salicylic.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không bôi Cpotroil 50mcg/g lên trên mặt. Nên rửa tay sau khi bôi xong để tránh làm thuốc vô tình dính sang nơi khác của cơ thể, nhất là mặt. Sử dụng đúng khuyến cáo để giảm tỷ lệ tăng calci máu. Tăng calci máu có thể xuất hiện khi dùng quá liều tối đa/tuần.
Cẩn trọng nếu dùng ở người bị vẩy nến thể khác do đã có ghi nhận tình trạng tăng calci máu ở người bị vẩy nến đỏ da toàn thân hay vẩy nến toàn thân. Tuy nhiên chỉ số calci máu sẽ nhanh về bình thường sau khi ngưng dùng. Khuyến cáo bệnh nhân không dùng quá liều gợi ý và dung chung với thuốc khác.
Trong chữa trị với Calcipotriol, bác sĩ khuyên người bệnh nên tránh hay hạn chế việc tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời nhân tạo hoặc tự nhiên. CHỉ dùng với tia UV khi bác sĩ và người bệnh thấy rằng lợi ích vượt trội nguy cơ.
Người suy gan và thận nặng không được chữa trị với thuốc Cpotroil 50mcg/g.
Không khuyến cáo dùng Cpotroil 50mcg/g ở nhóm dưới 18 tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tránh dùng Calcipotriol ở mẹ bầu.
Không nên cho trẻ bú khi người mẹ chữa trị với Calcipotriol.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Cpotroil 50mcg/g ảnh hưởng tới công việc lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Sử dụng Cpotroil 50mcg/g quá liều có thể gây tăng calci huyết thanh nhưng sẽ giảm khi ngưng dùng. Các biểu hiện của tăng calci máu gồm táo bón, hôn mê, ói mửa, yếu cơ và nhầm lẫn.
7.5 Bảo quản
Bảo quản chế phẩm Cpotroil 50mcg/g tránh ánh nắng, để chỗ mát, khô ráo, dưới 30 độ C và không bảo quản lạnh.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Daivonex - Làm mềm da, điều trị vảy nến
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cpotroil 50mcg/g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
A.T Calcipotriol 0,005% sản xuất bởi Dược phẩm An Thiên có công dụng điều trị vẩy nến mảng. Mỗi tuýp thuốc chứa 0,005% Calcipotriol.
Cipostril do Agimexpharm sản xuất chứa 1,5mg Calcipotriol/tuýp. Được dùng để chữa trị vẩy nến mảng nhẹ hoặc trung bình.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Calcipotriol là dẫn chất Vitamin D. Thông tin in vitro nhận thấy thuốc Calcipotriol dẫn đến sự phân biệt và ngăn chặn tình trạng tăng sinh keratinocytes. Và đó cũng chính là cơ chế tác dụng của Calcipotriol trong chữa trị vẩy nến.
Tác động đầu tiên của thuốc là gây bong tróc da, sau đó làm thâm nhiễm và cuối cùng là đỏ da quan sát thấy sau 2-4 tuần chữa trị. Hiệu quả tối đa thường có được sau 6 tuần chữa trị.
9.2 Dược động học
Kết quả thu được từ nghiên cứu về 5 người được chữa trị vẩy nến bằng 0,3-1,7g thuốc mỡ Calcipotriol 50mcg/g chó thấy có gần 1% thuốc được hấp thu. Nhưng tổng lượng đồng vị phóng xạ tìm được trong hơn 96 tiếng dao động từ 6,7-32,6%, được cho là thấp hơn 1% liều hấp thu. Chưa có thông tin phân bố hay bài tiết mô 3H từ phổi.
10 Thuốc Cpotroil 50mcg/g giá bao nhiêu?
Thuốc mỡ Cpotroil 50mcg/g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cpotroil 50mcg/g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cpotroil 50mcg/g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc mỡ Calcipotriol là một liệu pháp hiệu quả, dung nạp tốt ở người lớn bị vẩy nến. Ngoài ra nó còn chứng tỏ lợi ích khi được phối hợp phương pháp chữa trị vẩy nến tại chỗ khác.[2]
- Điều trị với thuốc mỡ, kem hay dung dịch Calcipotriol có hiệu quả, an toàn đối với nhiều người bị mắc bệnh vẩy nến.[3]
- Chất thuốc mỡ Cpotroil 50mcg/g dễ bôi, không cho cảm giác nhờn, rít ở da.
13 Nhược điểm
- Sau khi bôi Cpotroil 50mcg/g, ở nơi bôi thuốc có thể bị ngứa, khô, phát ban.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả L J Scott và cộng sự (đăng năm 2001). Calcipotriol ointment. A review of its use in the management of psoriasis, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả C A Ramsay (đăng tháng 9 năm 1997). Management of psoriasis with calcipotriol used as monotherapy, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 10 năm 2026.

