0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Cotrimxazon

Mã: TH66

Giá: 75.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc được chỉ định điều trị bệnh liên quan đến nhiễm trùng, chống nấm, diệt ký sinh trùng như: Ciprobay 500mg, Dianflox 500mg, Cotrimxazon. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ phù hợp với thuốc điều trị khác nhau. Trong bài viết này trung tâm thuốc xin giới thiệu tới các bạn về những lưu ý khi sử dụng thuốc Cotrimxazon.

1 THÀNH PHẦN

Thuốc Cotrimxazon có chứa thành phần là: 

  • Sulfamethoxazole hàm lượng 800mg.

  • Trimethoprim hàm lượng 160mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài.

Đóng gói: Hộp gồm 60 viên chia 5 vỉ (có thể dạng lọ chứa 100 viên hay hộp gồm 10 vỉ mỗi vỉ 10 viên).

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) - VIỆT NAM.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thành phần Sulfamethoxazole: 

  • Sulfamethoxazole là một kháng sinh thuộc nhóm sulfonamid có tác dụng kiềm khuẩn với phổ kháng khuẩn tương đối rộng. Chúng tác dụng lên vi khuẩn nhờ cơ chế cạnh tranh với acid para aminobenzoic để cản trở giai đoạn I quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn (là giai đoạn chuyển acid para aminobenzoic thành folate ) thông qua enzym dihydropteroat synthetase. Acid folic có vai trò tái tạo tế bào. Việc thiếu acid folic dẫn đến quá trình tổng hợp ADN bị chậm lại làm việc phát triển của vi khuẩn bị ngăn cản.

  • Sulfamethoxazole có tác dụng trên nhiều loài vi khuẩn cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm như: tụ cầu khuẩn – Staphylococcus, lậu cầu - Neisseria gonorrhoeae, trực khuẩn lỵ - E.coli, các trực khuẩn: Haemophilus influenzae, Shigella, Salmonella.

Tác dụng của thành phần Trimethoprim:

  • Trimethoprim là một kháng sinh có cơ chế tác dụng với vi khuẩn tương tự như Sulfamethoxazole. Chúng chủ yếu được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu do trực khuẩn E.coli, Staphylococcus saprophyticus, trực khuẩn gram âm Klebsiella, các vi khuẩn đường ruột thuộc họ Enterobacter.

  • Ngoài ra Trimethoprim có thể điều trị đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính do có thể khuếch tán vào trong màng nhày phế quản bị viêm.

Chỉ định dùng thuốc: 

  • Thuốc có phổ điều trị rộng với nhiều chủng vi khuẩn cả vi khuẩn gram âm lẫn gram dương, được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể có hoặc không có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính.

  • Thuốc cũng được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp như: với đường hô hấp trên (viêm xoang má ở người lớn, viêm tai giữa cấp ở trẻ em), với đường hô hấp trên (viêm phổi cấp ở trẻ em, đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính) hay dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do lỵ trực khuẩn.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Uống nguyên viên, không bẻ, không nhai.

Liều dùng: 

Đối với bệnh nhân là người lớn:

  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu : có thể dùng 1 trong 2 liều điều trị: điều trị trong 10 ngày uống 1 viên cách nhau 12 giờ hoặc điều trị từ 3 đến 7 ngày mỗi ngày uống 2 viên cho 1 lần uống.

  • Với bệnh nhân nữ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính có tái phát: dùng liều gồm 200mg sulfamethoxazol và 40mg trimethoprim mỗi ngày tương đương 1/4 viên 1 ngày, hoặc dùng liều cao một  gấp 2 đến 4 lần liều thấp nhưng chỉ uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.

  • Với người mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp: mỗi ngày uống 2 lần mỗi lần dùng1 hoặc 1,5 viên và điều trị trong 10 ngày.

  • Với người nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do lỵ trực khuẩn: ngày uống 2 lần cách nhau 12 giờ mỗi lần 1 viên, đợt điều trị kéo dài 5 ngày.

Đối với bệnh nhân là trẻ em: điều trị với liều tính theo cân nặng của trẻ: uống 2 lần mỗi lần uống gồm 8mg trimethoprim và 40mg sulfamethoxazol trên mỗi 1 kg cân nặng, uống cách nhau 12 giờ.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

  • Suy gan, suy thận nặng.

  • Thiếu máu hồng cầu to.

  • Phụ nữ có thai.

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc. 

5 THẬN TRỌNG

  • Thận trọng khi sử dụng cho người có các rối loạn huyết học, người già, phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Trong các trường hợp bệnh nhân có suy thận, thiếu G6PD hay thiếu folate hãy xin tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng thuốc.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (gặp ở 5% số người bệnh) như: có cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy và có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng.

  • Thuốc gây ra tác dụng phụ với da (xảy ra với khoảng 2% số người bệnh): gây ngứa ngoài da, phát ban, nổi mụn. Một số nặng hơn là nhiễm độc da, nếu tình trạng nhiễm độc da không được xử lý kịp thời có thể gây tử vong.

  • Ngoài ra còn một số tác dụng phụ khác rất hiếm gặp như: gây vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan, có ảnh hưởng đến thần kinh (gây viêm màng não, xuất hiện ảo giác), tác động lên máu (thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm số lượng các thành phần máu gồm bạch cầu, tiểu cầu).

7 TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Khi sử dụng đồng thời ít nhất 2 thuốc có thể gây ra sự tương tác giữa các thuốc. Sự tương tác đó có thể gây hại cho cơ thể hoặc làm giảm tác dụng của thuốc điều trị. Vì vậy hãy cho bác sĩ của bạn biết các thuốc mình đang sử dụng để có sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.

  • Không nên sử dụng thuốc khi đang sử dụng các thuốc lợi tiểu đặc biệt là các thuốc trong nhóm thiazid vì chúng tương tác nhau làm tăng nguy cơ giảm số lượng tiểu cầu ở người già.

  • Dùng đồng thời Cotrimxazon cùng các thuốc chống đông máu sẽ làm kéo dài thời gian prothrombin của người bệnh.

  • Khi kết hợp cùng với pyrimethamin với hàm lượng  25mg/tuần sẽ làm nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tăng cao.

  • Cotrimxazon có khả năng ức chế sự chuyển hóa phenytoin ở gan và có thể làm tăng tác dụng của phenytoin một cách quá mức.

  • Ngoài ra Cotrimxazon có tương tác với một số thuốc khác như: thuốc ức chế miễn dịch methotrexate, cyclosporin, các thuốc hạ đường huyết, thuốc chống viêm phi steroid indomethacin.

8 BẢO QUẢN

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời, có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 25 độ C.

  • Để thuốc ở nơi cao tránh xa tầm tay của trẻ em.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Baby septol

Thuốc Biseptol 80ml

Thuốc Trimazol 480mg

Ngày đăng
Lượt xem: 2937
GIÁ 75.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

nhà thuốc cho tôi xin giá Thuốc Cotrimxazon với?

Bởi: thanh nga vào 19/09/2020 10:35:19 SA

Thích (0) Trả lời
Thuốc Cotrimxazon 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Thuốc Cotrimxazon
LC
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Cotrimxazon dùng hiệu quá lắm

Trả lời Cảm ơn (1)
Thuốc Cotrimxazon
KH
5 trong 5 phiếu bầu

Dòng sản phẩm Thuốc cotrimxazon Hiệu quả vô cùng. Thuốc cotrimxazon, Võ Kiều Hòa Thanks

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633