Contisor Plus 5/6.25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893110094526 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Bisoprolol, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide) |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1519 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Bisoprolol fumarate: 5 mg
Hydrochlorothiazide: 6,25 mg
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose 112, crospovidone type B, magnesium stearate, Opadry TF white, yellow iron oxide, red iron oxide. (Thành phần Opadry TF white gồm Calcium carbonate, isomalt, HPMC 2910/Hypromellose 6 mPas, HPMC 2910/Hypromellose 15 mPas, medium chain triglycerides).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Contisor Plus 5/6.25mg
2.1 Tác dụng
Contisor Plus 5/6.25mg là thuốc hạ huyết áp phối hợp hai thành phần gồm thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic và thuốc lợi tiểu thiazide. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hiệp đồng giúp hạ huyết áp tối ưu.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Relipol 10mg điều trị đau thắt ngực
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Contisor Plus 5/6.25mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên Contisor Plus 5/6.25mg 2.5/6.25, uống ngày 1 lần.
Nếu hiệu quả hạ huyết áp chưa đạt yêu cầu, tăng liều lên 1 viên Contisor Plus 5/6.25mg 5/6.25, uống ngày 1 lần.
Khi ngừng thuốc, khuyến cáo giảm liều bisoprolol từ từ. Không dừng thuốc đột ngột vì có thể làm bệnh tim thiếu máu cục bộ trầm trọng hơn.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút) không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi thông thường không cần điều chỉnh liều lượng.
Trẻ em chưa có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả, do đó không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai nát viên.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bisoprolol, hydrochlorothiazide, các thiazide khác, sulfonamide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Suy tim cấp tính hoặc các đợt suy tim mất bù cần truyền thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.
Sốc tim.
Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
Hội chứng suy nút xoang hoặc block xoang nhĩ.
Nhịp tim chậm có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Hen phế quản mức độ nặng.
Rối loạn tắc nghẽn động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud giai đoạn nghiêm trọng.
U tủy thượng thận (u tế bào ưa Crom) chưa được điều trị bằng thuốc chẹn alpha.
Suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin <= 30 ml/phút.
Suy gan mức độ nặng.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Hạ Kali máu kéo dài dai dẳng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bisotexa 5mg điều trị đau thắt ngực
5 Tác dụng phụ
Khối u: Ung thư da không phải u hắc tố gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và biểu mô tế bào vảy (chưa rõ tần suất).
Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (hiếm gặp); giảm bạch cầu hạt (rất hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, hạ kali máu, hạ natri máu, hạ magnesi máu, hạ clor máu, tăng calci máu (ít gặp); kiềm chuyển hóa (rất hiếm gặp).
Tình trạng tâm thần: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ (ít gặp); ác mộng, ảo giác (hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu thường xuất hiện trong 1-2 tuần đầu và tự hết (thường gặp); ngất xỉu (hiếm gặp).
Tình trạng mắt: Khô mắt, rối loạn thị giác (hiếm gặp); viêm kết mạc (rất hiếm gặp); tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp (chưa rõ tần suất).
Rối loạn tai và mê đạo: Rối loạn thính giác (hiếm gặp).
Bệnh tim: Chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim (ít gặp).
Rối loạn mạch máu: Cảm giác lạnh hoặc tê bì đầu chi (thường gặp); tụt huyết áp tư thế đứng (ít gặp).
Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen hoặc có tiền sử tắc nghẽn đường thở (ít gặp); viêm mũi dị ứng (hiếm gặp); suy hô hấp cấp ARDS (rất hiếm gặp); bệnh phổi kẽ (chưa rõ tần suất).
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón (thường gặp); đau bụng (ít gặp); viêm tụy (rất hiếm gặp).
Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da (hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, đỏ bừng, phát ban, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng, xuất huyết, nổi mày đay (hiếm gặp); hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), phản ứng phản vệ, rụng tóc, lupus ban đỏ, khởi phát hoặc làm nặng bệnh vẩy nến (rất hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương: Yếu cơ, chuột rút (ít gặp).
Rối loạn hệ sinh sản: rối loạn cương dương (hiếm gặp).
Rối loạn chung: Mệt mỏi (thường gặp); suy nhược (ít gặp); đau ngực (rất hiếm gặp).
Xét nghiệm: Tăng Amylase máu, tăng ure và creatinin máu có hồi phục, tăng lipid máu, xuất hiện đường niệu (ít gặp); tăng men gan ASAT và ALAT (hiếm gặp).
6 Tương tác
Lithi: Làm giảm thải trừ lithi, gia tăng độc tính trên tim và thần kinh của lithi.
Thuốc đối kháng calci loại verapamil, diltiazem: Làm giảm khả năng co bóp và ức chế dẫn truyền nhĩ thất; Verapamil tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp nặng và block nhĩ thất.
Thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương: Làm giảm nhịp tim, cung lượng tim và dễ gây tăng huyết áp dội ngược khi dừng thuốc đột ngột.
Thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và suy giảm chức năng bơm thất ở người suy tim.
Thuốc chống tăng huyết áp khác: Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
Thuốc ức chế men chuyển (ACEi), thụ thể angiotensin II: Nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận cấp ở người đang thiếu natri.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I và nhóm III: Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và ức chế co bóp cơ tim.
Thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Nguy cơ xoắn đỉnh tăng cao khi bệnh nhân bị hạ kali máu do hydrochlorothiazide.
Thuốc cường phó giao cảm: Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và làm chậm nhịp tim.
Thuốc chẹn beta tại chỗ (thuốc nhỏ mắt): Làm tăng tác dụng chẹn beta toàn thân của bisoprolol.
Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Tăng hiệu lực hạ đường huyết và làm lu mờ triệu chứng cảnh báo hạ đường huyết.
Thuốc gây mê: Ức chế nhịp tim nhanh phản xạ và làm tăng nguy cơ tụt huyết áp trong phẫu thuật.
Glycosid tim: Kéo dài dẫn truyền nhĩ thất; hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu làm tăng độc tính tim của glycosid.
NSAID: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân thiếu thể tích tuần hoàn.
Thuốc kích thích beta-adrenergic: Làm suy giảm tác dụng dược lý của cả hai thuốc khi dùng chung.
Thuốc cường giao cảm kích thích alpha và beta-adrenergic: Có thể dẫn tới cơn tăng huyết áp kịch phát.
Thuốc làm giảm kali: Làm tăng mức độ đào thải và mất kali qua nước tiểu.
Methyldopa: Có thể gây thiếu máu tan máu do xuất hiện kháng thể chống hydrochlorothiazide.
Thuốc hạ acid uric: Bị giảm hiệu quả điều trị hạ acid uric máu.
Cholestyramine, colestipol: Cản trở và làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide qua ruột.
Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
Corticosteroid: Làm giảm hiệu lực điều trị hạ huyết áp.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với bất kỳ thuốc nào khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không ngừng bisoprolol đột ngột ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành để tránh nhồi máu cơ tim, loạn nhịp hoặc tử vong.
- Theo dõi chặt chẽ chức năng thận; ngừng ngay hydrochlorothiazide nếu bệnh nhân tổn thương gan tiến triển thành bệnh não gan.
- Thận trọng ở người bị hen hoặc COPD; khởi đầu bằng liều thấp nhất và phối hợp thuốc giãn phế quản (có thể cần tăng liều kích thích beta-2).
- Bệnh nhân suy tim còn bù cần dùng liều khởi đầu rất thấp, tăng dần và theo dõi lâm sàng sát sao.
- Thận trọng ở người có block nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh tắc động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud.
- Bệnh nhân u tủy thượng thận bắt buộc phải dùng thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này.
- Bệnh nhân đái tháo đường cần tự đo đường huyết thường xuyên do thuốc che lấp dấu hiệu hạ đường huyết như tim đập nhanh, run rẩy.
- Cân nhắc khi dùng cho người bị bệnh vẩy nến hoặc người có tiền sử dị ứng nặng vì thuốc làm giảm đáp ứng với adrenaline.
- Thông báo cho bác sĩ gây mê trước khi phẫu thuật; nếu cần dừng thuốc, nên giảm liều dần và ngưng trước 48 giờ.
- Thuốc có thể che lấp dấu hiệu nhiễm độc giáp và gây kết quả dương tính trong kiểm tra doping ở vận động viên.
- Cần thận trọng ở người nhịn ăn kéo dài hoặc khi phối hợp verapamil, Diltiazem (phải theo dõi điện tim).
- Theo dõi định kỳ điện giải (kali, natri, calci), creatinin, ure, lipid, Glucose và acid uric huyết thanh.
- Chủ động phòng ngừa hạ kali máu (< 3,5 mmol/l), kiểm tra kali máu trong tuần điều trị đầu tiên.
- Hydrochlorothiazide làm tăng nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố theo liều tích lũy, người bệnh cần hạn chế tiếp xúc ánh nắng và tia UV.
- Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện giảm thị lực cấp, đau mắt (nghi ngờ glôcôm góc đóng) hoặc suy hô hấp cấp (hội chứng ARDS).
- Thuốc có tá dược isomalt, người không dung nạp Fructose di truyền không nên sử dụng.
- Thuốc có thể làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhất là giai đoạn đầu điều trị hoặc khi dùng chung với rượu bia.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng. Bisoprolol làm giảm tưới máu nhau thai, tăng nguy cơ thai chết lưu, sảy thai, sinh non, gây hạ đường huyết và chậm nhịp tim ở thai nhi. Hydrochlorothiazide qua được hàng rào nhau thai, có thể gây vàng da, giảm tiểu cầu và rối loạn điện giải ở trẻ. Không dùng thuốc cho phù thai, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng. Hydrochlorothiazide có khả năng ức chế quá trình tiết sữa mẹ.
Khả năng sinh sản: Hiện chưa có dữ liệu đánh giá tác động của thuốc lên khả năng sinh sản ở người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều bisoprolol thường gây chậm nhịp tim, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Quá liều hydrochlorothiazide gây rối loạn nước - điện giải, chóng mặt, buồn ngủ, giảm thể tích tuần hoàn, tụt huyết áp và hạ kali máu.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức và tiến hành điều trị hỗ trợ theo triệu chứng. Nhịp tim chậm xử trí bằng atropine tĩnh mạch, Isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp. Tụt huyết áp cần truyền dịch bù thể tích và dùng thuốc co mạch. Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 điều trị bằng isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp. Suy tim cấp dùng thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp và giãn tĩnh mạch. Co thắt phế quản dùng isoprenaline, thuốc kích thích beta-2 hoặc aminophylline. Hạ đường huyết xử trí bằng tiêm truyền glucose tĩnh mạch. Bisoprolol khó đào thải qua thẩm phân máu; khả năng lọc sạch hydrochlorothiazide chưa được xác định.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc và để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Contisor Plus 5/6.25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Combiso 2.5mg/6.25mg của PRO.MED.CS Praha a.s. chứa thành phần Bisoprolol fumarate và Hydrochlorothiazide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn mức độ nhẹ đến trung bình ở người lớn, giúp kiểm soát chỉ số huyết áp mục tiêu hiệu quả nhờ cơ chế kép làm giảm nhịp tim kết hợp tăng thải trừ muối nước.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Contisor Plus 5/6.25mg là sự phối hợp cố định giữa thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic (bisoprolol) và thuốc lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide) với mã ATC là C07BB07. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp giữa hai hoạt chất này. Hiệu quả điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình đạt được rõ rệt ngay ở hàm lượng liều thấp. Sự kết hợp liều thấp giúp tối ưu hóa hiệu lực điều trị, đồng thời hạn chế các phản ứng bất lợi phụ thuộc liều lượng của từng đơn trị liệu như nguy cơ hạ kali máu của hydrochlorothiazide hay nhịp tim chậm và mệt mỏi của bisoprolol.
Bisoprolol chẹn chọn lọc mạnh trên thụ thể beta-1 adrenergic ở tim, không có tác dụng giống giao cảm nội tại và tác dụng ổn định màng không đáng kể. Hiệu quả hạ áp của bisoprolol gắn liền với cơ chế làm giảm nồng độ renin huyết tương và làm chậm nhịp tim. Hydrochlorothiazide có tác dụng lợi tiểu thông qua cơ chế ức chế tái hấp thu ion natri tại ống thận, từ đó làm tăng bài tiết natri, clorid cùng lượng nước ra ngoài theo nước tiểu. Các nghiên cứu dịch tễ học cũng ghi nhận việc tiếp xúc với liều tích lũy cao của hydrochlorothiazide có mối tương quan với sự gia tăng nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Bisoprolol hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa với Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 88% và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 1 đến 4 giờ. Sự hấp thu của bisoprolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và có động học tuyến tính trong khoảng liều 5 - 40 mg. Hydrochlorothiazide có sinh khả dụng biến thiên từ 60% đến 80%, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1,5 đến 5 giờ (trung bình khoảng 4 giờ).
9.2.2 Phân bố
Bisoprolol liên kết khoảng 30% với protein huyết tương và có Thể tích phân bố cao, xấp xỉ 3 l/kg. Hydrochlorothiazide liên kết khoảng 40% với protein huyết tương. Hydrochlorothiazide có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 40% liều dùng của bisoprolol được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của bisoprolol là 11 giờ. Thuốc được đào thải cân bằng qua gan và thận, với khoảng 50% liều dùng đào thải ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu, tổng độ thanh thải khoảng 15 l/giờ. Hydrochlorothiazide có thời gian bán thải khoảng 8 giờ, bài tiết gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Ở người cao tuổi, người suy thận hoặc suy tim, độ thanh thải thận của hydrochlorothiazide giảm và thời gian bán thải kéo dài.
10 Thuốc Contisor Plus 5/6.25mg giá bao nhiêu?
Thuốc Contisor Plus 5/6.25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Contisor Plus 5/6.25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Contisor Plus 5/6.25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai cơ chế chẹn beta và lợi tiểu thiazide giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng ở liều thấp.
- Dùng một lần duy nhất vào buổi sáng, không phụ thuộc vào bữa ăn, tạo thuận lợi tối đa cho người bệnh tuân thủ.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ đến trung bình và bệnh nhân cao tuổi.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định với nhiều bệnh lý tim mạch nặng như suy tim cấp, block nhĩ thất độ 2-3, sốc tim và hen phế quản nặng.
- Nguy cơ gây rối loạn điện giải (hạ kali máu) và làm tăng nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố khi dùng liều tích lũy kéo dài.
- Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em.
Tổng 4 hình ảnh





