Contisor Plus 2.5/6.25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893110094426 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Bisoprolol, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide) |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1528 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần hoạt chất:
- Bisoprolol fumarate: 2,5 mg và Hydrochlorothiazide: 6,25 mg
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose 112, crospovidone type B, magnesium stearate, Opadry TF white (Calcium carbonate, isomalt, HPMC 2910/Hypromellose 6 mPas, HPMC 2910/Hypromellose 15 mPas, medium chain triglycerides), yellow iron oxide.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg
2.1 Tác dụng
Contisor Plus 2.5/6.25mg là thuốc phối hợp cố định liều giữa hoạt chất chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic (bisoprolol) và thuốc lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide). Sự phối hợp này tạo ra tác động hiệp đồng giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả ở liều hoạt chất thấp.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Relipol 10mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg
3.1 Liều dùng
- Khởi đầu: Uống 1 viên Contisor Plus 2.5/6.25mg 2.5/6.25 (Bisoprolol fumarate 2,5 mg/Hydrochlorothiazide 6,25 mg) mỗi ngày 1 lần.
- Điều chỉnh liều: Nếu hiệu quả hạ huyết áp chưa đạt yêu cầu, tăng liều lên 1 viên Contisor Plus 2.5/6.25mg 5/6.25 (Bisoprolol fumarate 5 mg/Hydrochlorothiazide 6,25 mg) mỗi ngày 1 lần.
- Ngừng điều trị: Khuyến cáo giảm liều từ từ trước khi dừng hẳn. Không ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em: Chưa có đầy đủ kinh nghiệm lâm sàng, không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc vào buổi sáng, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc, không được nhai nát viên.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bisoprolol, hydrochlorothiazide, các thiazide khác, sulfonamide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Suy tim cấp tính hoặc các đợt suy tim mất bù cần điều trị bằng thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.
Sốc tim.
Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
Hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ.
Nhịp tim chậm có triệu chứng.
Hen phế quản nặng.
Rối loạn tắc nghẽn động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud thể nghiêm trọng.
U tủy thượng thận (tế bào ưa Crom) chưa được điều trị.
Suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin <= 30 ml/phút.
Suy gan nặng.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Hạ Kali máu dai dẳng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bisotexa 5mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu (thường gặp); ngất xỉu (hiếm gặp).
Hệ mạch máu: Cảm giác lạnh hoặc tê cóng ở các chi (thường gặp); hạ huyết áp tư thế đứng (ít gặp).
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón (thường gặp); đau bụng (ít gặp); viêm tụy (rất hiếm gặp).
Toàn thân: Mệt mỏi (thường gặp); suy nhược (ít gặp); đau ngực (rất hiếm gặp).
Tim mạch: Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng thêm tình trạng suy tim hiện có (ít gặp).
Hệ hô hấp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen hoặc có tiền sử tắc nghẽn đường thở (ít gặp); viêm mũi dị ứng (hiếm gặp); bệnh phổi kẽ, hội chứng suy hô hấp cấp tính ARDS (rất hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn điện giải gồm hạ kali, hạ natri, hạ magnesi, hạ clor và tăng calci máu (ít gặp); kiềm chuyển hóa (rất hiếm gặp).
Tâm thần: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ (ít gặp); ác mộng, ảo giác (hiếm gặp).
Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, chuột rút (ít gặp).
Xét nghiệm: Tăng Amylase, tăng ure và creatinin máu có hồi phục, tăng triglycerid, tăng cholesterol, tăng Glucose niệu (ít gặp); tăng men gan ASAT, ALAT (hiếm gặp).
Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (hiếm gặp); mất bạch cầu hạt (rất hiếm gặp).
Mắt: Khô mắt, rối loạn thị giác (hiếm gặp); viêm kết mạc (rất hiếm gặp); tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp (chưa rõ tần suất).
Tai và mê đạo: Rối loạn thính giác (hiếm gặp).
Gan mật: Viêm gan, vàng da (hiếm gặp).
Hệ sinh sản và tuyến vú: rối loạn cương dương (hiếm gặp).
Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn gồm ngứa, đỏ bừng, phát ban, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, mày đay (hiếm gặp); phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), rụng tóc, lupus ban đỏ, khởi phát hoặc làm nặng bệnh vẩy nến (rất hiếm gặp).
U lành tính, ác tính và không xác định: Ung thư da không phải u hắc tố bao gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy (chưa rõ tần suất).
6 Tương tác
Lithi: Làm giảm thải trừ lithi qua thận, làm tăng độc tính trên tim và thần kinh của lithi.
Thuốc đối kháng calci nhóm verapamil, diltiazem: Gây giảm co bóp cơ tim và chậm dẫn truyền nhĩ thất; Verapamil đường tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng và block nhĩ thất.
Thuốc chống tăng huyết áp tác dụng trung ương: Làm giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và giãn mạch; ngừng thuốc đột ngột có thể gây tăng huyết áp dội ngược.
Thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và nguy cơ suy giảm chức năng bơm thất ở người suy tim.
Thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc thuốc có tác dụng hạ áp: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển (ACEi), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Nguy cơ tụt huyết áp đột ngột và suy thận cấp ở bệnh nhân giảm natri máu từ trước.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I: Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng ức chế co bóp cơ tim.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III: Tăng cường tác dụng kéo dài dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc chống loạn nhịp và không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh: Tình trạng hạ kali máu do hydrochlorothiazide làm tăng nguy cơ khởi phát xoắn đỉnh.
Thuốc cường phó giao cảm: Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
Thuốc chẹn beta tại chỗ (thuốc nhỏ mắt): Làm tăng tác dụng chẹn beta toàn thân của bisoprolol.
Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết; bisoprolol có thể che lấp dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết.
Tác nhân gây mê: Giảm nhịp tim nhanh phản xạ và làm tăng nguy cơ tụt huyết áp trong phẫu thuật.
Glycosid tim: Kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất, giảm nhịp tim; tình trạng hạ kali và hạ magnesi máu làm tăng độc tính của digitalis.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của bisoprolol; có thể gây suy thận cấp ở người giảm thể tích tuần hoàn.
Thuốc cường giao cảm kích thích thụ thể beta-adrenergic: Làm giảm tác dụng điều trị của cả hai thuốc khi phối hợp.
Thuốc cường giao cảm kích thích cả thụ thể alpha và beta-adrenergic: Có thể làm tăng huyết áp khi phối hợp cùng bisoprolol.
Thuốc làm giảm kali máu: Tăng cường mức độ mất kali huyết thanh.
Methyldopa: Ghi nhận trường hợp tan máu riêng lẻ do cơ chế hình thành kháng thể kháng hydrochlorothiazide.
Thuốc hạ acid uric: Có thể bị giảm hiệu quả điều trị khi phối hợp.
Cholestyramine, colestipol: Làm giảm khả năng hấp thu của hydrochlorothiazide tại đường tiêu hóa.
Mefloquine: Làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
Corticosteroids: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Bệnh mạch vành: Không ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây rối loạn nhịp tim nặng, nhồi máu cơ tim hoặc đột tử.
- Suy gan: Ngừng thuốc lợi tiểu ngay lập tức nếu xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan để tránh biến chứng bệnh não gan.
- Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Tránh sử dụng trừ khi có chỉ định bắt buộc. Khởi đầu với liều thấp nhất, theo dõi sát khó thở và có thể cần tăng liều thuốc kích thích beta-2.
- Suy tim còn bù: Bắt đầu bằng liều bisoprolol rất thấp, tăng liều từ từ và theo dõi y tế chặt chẽ.
- Block nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal: Thận trọng do thuốc ức chế dẫn truyền tim và có thể làm tăng tần suất co thắt mạch vành.
- Bệnh động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud: Thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu chi.
- U tủy thượng thận: Chỉ dùng thuốc sau khi đã được điều trị bằng thuốc chẹn alpha.
- Đái tháo đường: Bệnh nhân cần tự theo dõi đường huyết. Thuốc có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đổ mồ hôi.
- Bệnh vẩy nến: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết vì thuốc có thể làm bệnh bùng phát hoặc nặng thêm.
- Phản ứng phản vệ: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng có thể gặp phản ứng phản vệ nặng hơn và kém đáp ứng với adrenaline liều thông thường.
- Phẫu thuật và gây mê: Báo trước cho bác sĩ gây mê về việc dùng thuốc. Nếu cần ngưng trước phẫu thuật, phải giảm liều từ từ và kết thúc trước 48 giờ.
- Cường giáp: Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng trên tim mạch của bệnh cường giáp.
- Vận động viên: Hoạt chất thuốc có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra doping.
- Cân bằng nước và điện giải: Theo dõi định kỳ nồng độ natri, kali, calci, creatinin, ure, acid uric và đường huyết. Chú ý phòng ngừa tình trạng hạ kali máu dưới 3,5 mmol/l.
- Nhạy cảm ánh sáng và ung thư da không phải u hắc tố (NMSC): Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia UV. Tự kiểm tra da thường xuyên để phát hiện tổn thương mới nghi ngờ.
- Nhãn khoa: Ngừng hydrochlorothiazide càng sớm càng tốt nếu có triệu chứng giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt do tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp.
- Nhiễm độc hô hấp cấp tính: Ngừng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện triệu chứng khó thở, phù phổi cấp hoặc nghi ngờ hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS).
- Cảnh báo tá dược: Chứa isomalt, có thể gây nhuận tràng nhẹ. Không dùng cho người mắc hội chứng không dung nạp Fructose di truyền.
- Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể làm suy giảm khả năng tập trung, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi dùng chung với rượu bia.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ. Bisoprolol làm giảm tưới máu nhau thai, có thể gây chậm phát triển thai nhi, sảy thai, thai chết lưu, hạ đường huyết hoặc chậm nhịp tim ở trẻ sơ sinh. Hydrochlorothiazide qua được hàng rào nhau thai, có thể gây vàng da, rối loạn điện giải và giảm tiểu cầu sơ sinh. Tuyệt đối không dùng cho phù thai hoặc tiền sản giật.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Hydrochlorothiazide có khả năng ức chế tiết sữa.
Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều bisoprolol thường gây chậm nhịp tim, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Quá liều hydrochlorothiazide dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải nghiêm trọng, buồn nôn, buồn ngủ và tụt huyết áp.
Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức và tiến hành điều trị nâng đỡ kết hợp xử trí triệu chứng.
Xử trí nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine; nếu không đỡ, dùng thận trọng Isoprenaline hoặc đặt máy tạo nhịp tim tạm thời.
Xử trí hạ huyết áp: Truyền bù dịch tĩnh mạch và sử dụng các thuốc co mạch thích hợp.
Xử trí block nhĩ thất độ 2 hoặc 3: Truyền tĩnh mạch isoprenaline hoặc tiến hành đặt máy tạo nhịp tim.
Xử trí co thắt phế quản: Sử dụng thuốc giãn phế quản đường khí dung hoặc tiêm như isoprenaline, thuốc kích thích beta-2 hoặc aminophylline.
Xử trí hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
Thẩm tách máu: Bisoprolol rất khó thẩm tách; mức độ thẩm tách của hydrochlorothiazide hiện chưa xác định.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Contisor Plus 2.5/6.25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Contisor Plus 5/6.25mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed chứa thành phần Bisoprolol fumarate và Hydrochlorothiazide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến trung bình ở người lớn, giúp kiểm soát chỉ số huyết áp mục tiêu hiệu quả nhờ cơ chế phối hợp kép giữa chẹn beta và lợi tiểu thiazide.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Contisor Plus 2.5/6.25mg là sự phối hợp liều cố định giữa thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic (bisoprolol) và thuốc lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide), thuộc nhóm mã phân loại ATC: C07BB07. Các dữ liệu lâm sàng ghi nhận tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp giữa hai hoạt chất. Việc phối hợp bisoprolol 2,5 mg hoặc 5 mg với hydrochlorothiazide 6,25 mg nhằm mục đích đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp tối ưu ở liều thấp, đồng thời giảm thiểu các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều lượng của từng đơn chất như giảm kali máu của hydrochlorothiazide hay nhịp tim chậm và suy nhược của bisoprolol.
Bisoprolol có ái lực chọn lọc cao trên thụ thể beta-1 adrenergic của tim, không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại và tác dụng ổn định màng không đáng kể. Tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol chủ yếu thông qua việc ức chế bài tiết renin huyết tương và làm chậm nhịp tim, giảm công năng tim. Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng ức chế vận chuyển tích cực ion natri từ lòng ống thận vào máu tại ống lượn xa, ngăn cản tái hấp thu natri và clorua, từ đó tăng bài xuất nước tiểu, giảm thể tích tuần hoàn và đưa huyết áp về mức ổn định.
Các nghiên cứu dịch tễ học từ Cơ quan đăng ký ung thư Đan Mạch cho thấy việc phơi nhiễm tích lũy liều cao hydrochlorothiazide (từ 25.000 mg đến >= 50.000 mg) có liên quan trực tiếp đến sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư da không phải u hắc tố bao gồm ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC), bắt nguồn từ cơ chế nhạy cảm với ánh sáng của nhóm lợi tiểu này.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Bisoprolol được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa với Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 88%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 4 giờ dùng thuốc. Chuyển hóa bước đầu qua gan rất thấp và thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng. Dược động học của bisoprolol tuyến tính trong khoảng liều 5 đến 40 mg. Hydrochlorothiazide có sinh khả dụng dao động theo từng cá thể trong khoảng 60% đến 80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 đến 5 giờ (trung bình khoảng 4 giờ).
9.2.2 Phân bố
Bisoprolol có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 30% cùng Thể tích phân bố rộng xấp xỉ 3 l/kg. Hydrochlorothiazide có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 40%. Hoạt chất hydrochlorothiazide có khả năng phân bố qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào trong sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 40% liều bisoprolol được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Bisoprolol có thời gian bán thải huyết tương khoảng 11 giờ. Thuốc được thanh thải đồng đều qua cả thận và gan, với 50% liều dùng đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu cùng với các chất chuyển hóa, tổng độ thanh thải toàn thân đạt khoảng 15 l/giờ. Hydrochlorothiazide có thời gian bán thải khoảng 8 giờ, được đào thải gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi qua nước tiểu bằng quá trình lọc cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận. Ở người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc suy tim, độ thanh thải thận của hydrochlorothiazide giảm và thời gian bán thải bị kéo dài.
10 Thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg giá bao nhiêu?
Thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Contisor Plus 2.5/6.25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai hoạt chất tác dụng hiệp đồng giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả ở liều thấp, giảm thiểu nguy cơ hạ kali máu của hydrochlorothiazide và chậm nhịp tim của bisoprolol.
- Dạng viên nén bao phim dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, hỗ trợ người bệnh dễ dàng duy trì phác đồ điều trị lâu dài.
- Bisoprolol có tính chọn lọc cao trên tim (beta-1), ít ảnh hưởng lên chức năng thông khí phổi hơn so với nhóm chẹn beta không chọn lọc.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin <= 30 ml/phút, suy gan nặng, block nhĩ thất độ cao và hạ kali máu kéo dài.
- Ngừng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm các cơn đau thắt ngực hoặc gây biến cố tim mạch cấp tính nguy hiểm ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim.
Tổng 4 hình ảnh





