1 / 7
contisor 25 1 F2458

Contisor 2.5

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty Cổ phần Dược phẩm Fremed
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Fremed
Số đăng ký893110199323
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtBisoprolol
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpk4480
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Vi Biên soạn: Dược sĩ Mai Vi
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên Contisor 2.5 gồm có:

  • Bisoprolol fumarate……………………… 2.5 mg
  • Các tá dược khác vừa đủ 1 viên

  Dạng bào chế: viên nén bao phim

Thuốc Contisor 2.5 điều trị tăng huyết áp

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Contisor 2.5

Thuốc Contisor 2.5 chứa hoạt chất Bisoprolol fumarate 2,5mg, thuộc nhóm thuốc chẹn beta giao cảm chọn lọc trên tim. Thuốc có tác dụng làm chậm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm nhu cầu oxy của tim, từ đó giúp tim hoạt động hiệu quả hơn. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh tăng huyết áp.
  • Điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định.
  • Kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim để điều trị suy tim mạn tính ổn định ở bệnh nhân suy giảm chức năng tâm thu thất trái.[1]

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bisorace 2,5 điều trị suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng  

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Contisor 2.5

3.1 Liều dùng

3.1.1 Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định

Người lớn: Thông thường khởi đầu với liều 5mg mỗi ngày. Liều điều trị phổ biến là 10mg/ngày và không nên vượt quá 20mg/ngày. Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân.

Người bị suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút, liều dùng không nên quá 10mg/ngày.

Người suy gan nặng: Thường không cần chỉnh liều nhưng cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc.

3.1.2 Điều trị suy tim mạn tính ổn định

Đối với suy tim, việc dùng thuốc phải bắt đầu bằng một phác đồ tăng liều từng bước trong nhiều tuần với sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Liều khởi đầu thường là 1,25mg/ngày trong tuần đầu tiên. Nếu dung nạp tốt, liều có thể tăng dần theo các bước:

  • 2,5mg/ngày trong tuần kế tiếp.
  • 3,75mg/ngày trong tuần tiếp theo.
  • 5mg/ngày trong 4 tuần sau đó.
  • 7,5mg/ngày trong 4 tuần tiếp theo.
  • 10mg/ngày để duy trì điều trị.

Liều tối đa khuyến cáo trong suy tim mạn là 10mg/ngày. Trong thời gian chỉnh liều cần theo dõi huyết áp, nhịp tim và các dấu hiệu suy tim tiến triển nặng hơn.

3.1.3 Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Thông thường không cần chỉnh liều.

Trẻ em: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn ở trẻ em nên không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.  

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền viên thuốc.  

Nên uống vào buổi sáng, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

4 Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với bisoprolol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Đang bị suy tim cấp hoặc có đợt suy tim mất bù cần dùng thuốc tăng co bóp cơ tim qua đường tĩnh mạch.

Sốc tim.

Block nhĩ – thất độ II hoặc độ III.

Hội chứng suy nút xoang.

Block xoang nhĩ.

Nhịp tim chậm gây triệu chứng lâm sàng.

Tụt huyết áp có biểu hiện triệu chứng.

Hen phế quản mức độ nặng.

Bệnh tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud tiến triển nặng.

U tủy thượng thận chưa được điều trị thích hợp.

Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bisorace 5 Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Nhịp tim chậm ở bệnh nhân suy tim mạn.

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt hoặc cảm giác choáng váng, tình trạng suy tim có thể nặng hơn ở người suy tim mạn tính, tay chân lạnh, cảm giác tê run ở đầu chi, tụt huyết áp, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.

Ít gặp: Mất ngủ, trầm cảm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhịp tim chậm hoặc làm nặng thêm suy tim ở bệnh nhân điều trị tăng huyết áp hay đau thắt ngực, co thắt phế quản ở người có hen phế quản hoặc tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn, yếu cơ, co cứng hoặc chuột rút cơ.

Hiếm gặp: ác mộng hoặc ảo giác, ngất xỉu, giảm tiết nước mắt, giảm khả năng nghe hoặc rối loạn thính giác, viêm mũi dị ứng, viêm gan hoặc tăng men gan, rối loạn cương dương, tăng triglycerid hoặc tăng men gan.

Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc, làm xuất hiện hoặc nặng thêm bệnh vảy nến, rụng tóc

6 Tương tác

ThuốcTương tác
                                                                      Những phối hợp không nên dùng
Thuốc chống loạn nhịp nhóm Icó thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất và làm giảm sức co bóp cơ tim khi dùng cùng bisoprolol.
Thuốc chẹn kênh calci nhóm Verapamil hoặc diltiazemtiêm tĩnh mạch verapamil ở người đang dùng thuốc chẹn beta có nguy cơ gây tụt huyết áp nghiêm trọng hoặc block nhĩ thất.
Các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương như Clonidin, Methyldopa, moxonidin hoặc rilmenidinLàm giảm hoạt động thần kinh giao cảm, dẫn đến giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và làm nặng thêm suy tim.
                                                                       Những phối hợp cần thận trọng
Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine như Amlodipin hoặc felodipinlàm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt ở người suy tim.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaroncó thể kéo dài dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc chẹn beta dùng tại chỗ như thuốc nhỏ mắt điều trị glaucomalàm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
Thuốc cường phó giao cảmlàm tăng nguy cơ nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền tim.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uốngtăng nguy cơ hạ đường huyết; bisoprolol đồng thời có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết.
Thuốc gây mêtăng nguy cơ tụt huyết áp và giảm phản xạ tim nhanh
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)giảm hiệu quả hạ huyết áp của bisoprolol.
Thuốc kích thích beta giao cảm như dobutamin hoặc isoprenalinlàm giảm tác dụng của cả hai thuốc khi phối hợp.
Adrenalin và noradrenalingây co mạch mạnh hơn, làm tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm rối loạn tuần hoàn ngoại vi.
                                                                  Những phối hợp cần cân nhắc
Mefloquincó thể làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm
Thuốc ức chế MAO (trừ MAO-B)làm tăng tác dụng hạ huyết áp và nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
Rifampicincó khả năng làm giảm nhẹ thời gian tác dụng của bisoprolol do kích thích enzym gan, tuy nhiên thường không cần chỉnh liều.
Các dẫn xuất ergotaminlàm nặng thêm tình trạng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bị suy tim mạn tính cần được theo dõi sát trong giai đoạn bắt đầu điều trị và khi tăng liều để phát hiện sớm tình trạng suy tim nặng hơn, tụt huyết áp hoặc nhịp tim chậm.

Không nên ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, vì có thể làm nặng thêm cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim hoặc nhồi máu cơ tim. Cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thận trọng ở người có hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vì thuốc có thể gây co thắt phế quản.

Người bị đái tháo đường cần lưu ý  khi dùng thuốc vì bisoprolol có thể che lấp các dấu hiệu hạ đường huyết như tim đập nhanh hoặc run tay.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ nên dùng thuốc Contisor 2.5 khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Bisoprolol có thể gây ra các biểu hiện nghiêm trọng như nhịp tim chậm, tụt huyết áp, suy tim cấp, co thắt phế quản hoặc hạ đường huyết. Mức độ triệu chứng phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng và tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị kịp thời. Bisoprolol khó bị loại bỏ bằng thẩm tách máu, vì vậy các biện pháp can thiệp chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng mạnh, nhiệt độ dưới 30 độ C

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Contisor 2.5 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc có cùng hoạt chất sau đây:

  • Thuốc Biginol 2.5mg có chứa hoạt chất Bisoprolol fumarat được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất trái. Thuốc được sản xuất bởi Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang dưới dạng viên nén bao phim.
  • Thuốc Cardicormekophar 2.5 được chỉ định trong điều trị tình trạng tăng huyết áp và đau thắt ngực. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và các glycosid tim trong điều trị suy tim mạn tính ổn định có kèm theo suy giảm chức năng tâm thu thất trái.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bisoprolol là thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể beta-adrenergic chọn lọc trên tim (chẹn beta-1). Thuốc có tác dụng chủ yếu trên tim với mức ảnh hưởng thấp hơn lên phế quản và mạch máu so với các thuốc chẹn beta không chọn lọc. Bisoprolol hoạt động bằng cách ức chế tác động của catecholamin như adrenaline và Noradrenaline lên thụ thể beta-1 ở cơ tim. Nhờ đó, thuốc giúp làm chậm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm cung lượng tim. Đồng thời, bisoprolol còn làm giảm tiết renin từ thận, góp phần hạ huyết áp.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, thuốc giúp kiểm soát huyết áp ổn định và giảm gánh nặng cho tim. Trong điều trị đau thắt ngực, bisoprolol làm giảm nhu cầu oxy cơ tim bằng cách giảm nhịp tim và giảm công tim, từ đó giúp hạn chế các cơn đau ngực do thiếu máu cơ tim.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Bisoprolol được hấp thu tốt qua đường uống với Sinh khả dụng khoảng 90% do ít bị chuyển hóa bước đầu tại gan. Thức ăn hầu như không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.

Phân bố: Thuốc phân bố tương đối rộng trong cơ thể với Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 30%.

Chuyển hoá: Bisoprolol được chuyển hóa một phần tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Khoảng 50% liều dùng được chuyển hóa qua gan trước khi đào thải.

Thải trừ: Khoảng 50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại được thải dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10–12 giờ, giúp thuốc có thể dùng 1 lần mỗi ngày.

10 Thuốc Contisor 2.5 giá bao nhiêu?

Thuốc Contisor 2.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Contisor 2.5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Contisor 2.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc với thành phần chính là Bisoprolol không chỉ kiểm soát huyết áp, hỗ trợ giảm tần suất cơn đau thắt ngực mà còn hiệu quả trong điều trị suy tim mạn tính ổn định, giúp giảm nguy cơ nhập viện và cải thiện tiên lượng cho người bệnh.
  • Thời gian tác dụng kéo dài, thường chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày, thuận tiện cho việc tuân thủ điều trị.
  • Thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây nhịp tim chậm, tụt huyết áp, chóng mặt, mệt mỏi, đặc biệt trong thời gian đầu sử dụng.

Tổng 7 hình ảnh

contisor 25 1 F2458
contisor 25 1 F2458
contisor 25 2 C0875
contisor 25 2 C0875
contisor 25 3 I3512
contisor 25 3 I3512
contisor 25 4 N5753
contisor 25 4 N5753
contisor 25 5 Q6742
contisor 25 5 Q6742
contisor 25 6 N5360
contisor 25 6 N5360
contisor 25 7 G2621
contisor 25 7 G2621

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Jane K McGavin, Gillian M Keating (Đăng năm 2002), Bisoprolol: a review of its use in chronic heart failure, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc uống trước hay sau ăn vây?

    Bởi: vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ có thể dùng thuốc Contisor 2.5 mà không cần phụ thuộc vào bữa ăn ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mai Vi vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Contisor 2.5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Contisor 2.5
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tôi bị tăng huyết áp và được kê dùng thuốc này, viên nhỏ dễ uống.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789