Comesal 400mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty TNHH Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110095225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Mesalazine (Fisalamine, Mesalamine) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1760 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Comesal 400mg bao gồm:
- Mesalamin hàm lượng 400mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Comesal 400mg
Chỉ định Comesal 400mg để chữa trị tình trạng viêm loét đại tràng nhẹ hoặc trung bình.[1]
Ngoài ra còn giúp chữa trị duy trì sự thuyên giảm ở bệnh viêm loét đại tràng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Kuzawa 500mg điều trị cấp tính và duy trì về viêm loét đại tràng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Comesal 400mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều lượng |
| Người lớn | Điều trị: 6 viên/ngày, chia thành nhiều lần, có thể kết hợp cùng corticosteroid khi có chỉ định. Điều trị duy trì: 3-6 viên/ngày, chia thành nhiều lần. |
| Người già | Thận trọng khi dùng, không nên dùng nếu có suy thận |
| Trẻ em | Đối với các bé từ 6 tuổi đổ lên: Điều trị: 30-50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần. Tối đa là 75mg/kg/ngày. Tổng liều không quá 4g/ngày. Điều trị duy trì: Bắt đầu với 15-30mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần. Tổng liều không quá 2g/ngày. Thông thường bé có cân nặng từ 40kg trở xuống bằng ½ liều người lớn, còn bé trên 40kg dùng giống liều ở người lớn. |
3.2 Cách dùng
Nuốt cả viên Comesal 400mg với nước. Không nhai, bẻ hay nghiền viên.
4 Chống chỉ định
Người có chứng suy thận nặng.
Quá mẫn với Mesalamin hoặc tá dược của Comesal 400mg.
Người có tiền sử mẫn cảm với Salicylat hay thận nhạy cảm với sulphasalazine.
5 Tác dụng phụ
Phản ứng trầm trọng ở da: TEN, SJS.
Phản ứng phụ chủ yếu ở tiêu hóa, như đau bụng, buồn ói, ỉa chảy, ói mửa. Có ghi nhận cả nhức đầu.
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, viêm tụy, viêm cơ tim, xơ phổi, sốt do thuốc, rụng tóc, giảm tiểu cầu,...
Rất hiếm gây triệu chứng viêm đại tràng cấp, hồng ban đa dạng,...
Ngoài ra còn có sỏi thận (không biết tần suất).
6 Tương tác
Tránh dùng cùng Lactulose hay chất tương tự bởi có thể làm giảm pH ở ruột kết, từ đó ức chế việc tan rã lớp bao phim tan trong ruột, đồng thời làm suy giảm khả năng giải phóng Mesalamin.
Dùng cùng chất gây hại với thận như Azathioprine hay NSAIDs, có thể gia tăng tỷ lệ gặp phản ứng có hại với thận.
Dùng Aminosalicylat cùng Mercaptopurine hay Azathioprine có thể tăng tỷ lệ bị giảm bạch cầu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hội chứng SJS hay TEN đã được báo cáo có liên quan tới việc dùng Mesalamin.
Nên ngưng thuốc này khi có biểu hiện trầm trọng đầu tiên tại da như phát ban, bề mặt da tổn thương hoặc dấu hiệu mẫn cảm khác.
Cần cẩn trọng nếu dùng ở người già, làm chuẩn dựa vào chức năng thận bình thường ở mỗi người.
Nên giám sát định kỳ chức năng thận khi điều trị với Mesalamin, ví dụ mỗi 3 tháng/lần ở năm đầu, 4 năm tiếp theo thì cứ 6 tháng kiểm tra 1 lần, sau đó là kiểm tra hàng năm, tùy thuộc bệnh án. Ngưng thuốc Mesalamine khi thấy chức năng thận kém đi. Nếu có mất nước, cần phục hồi cân bằng chất lỏng và điện giải càng sớm càng tốt.
Đã có ghi nhận rối loạn tạo máu trầm trọng (rất hiếm) ở người sử dụng Mesalamin. Cần ngưng thuốc khi có bằng chứng hay nghi ngờ bị rối loạn tạo máu.
Dùng Mesalamin có thể dẫn đến sỏi thận. Khuyến cáo cần bổ sung đủ chất lỏng khi chữa trị với Comesal 400mg.
Không nên dùng Comesal nếu có hội chứng hấp thu glucose-galactose kém, bất dung nạp galactose hoặc thiếu Lactase Lapp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Comesal 400mg cho mẹ bầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Tránh dùng Mesalamin ở mẹ nuôi con bú, trừ khi rất cần.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng Mesalamin có thể bị buồn ói, nếu gặp hiện tượng này, nên tránh điều khiển máy móc, tàu xe.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi bị quá liều Comesal, cần rửa dạ dày, truyền chất điện giải qua tĩnh mạch nhằm thúc đẩy bài tiết thuốc vào trong nước tiểu. Áp dụng biện pháp hỗ trợ chuẩn.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Comesal 400mg chỗ khô ráo, < 30 độ C.
Tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Comesal 800mg - Điều trị viêm loét đại tràng từ nhẹ đến trung bình
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Comesal 400mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Mitisalz 250 sản xuất bởi CTCP Dược và VTYT Bình Thuận có chứa 250mg Mesalamin. Chỉ định ở viêm loét đại tràng nhẹ đến vừa.
Mitisalz 500 do CTCP Dược và VTYT Bình Thuận sản xuất, thuốc dùng ở người bị viêm loét đại tràng. Mỗi viên có 500mg Mesalamin.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thành phần của Sulphasalazin bao gồm Mesalamin và Sulphapyridine. Trong khi Sulphapyridine là nguyên do gây phản ứng phụ liên quan tới Sulphasalazin thì Mesalamin là chất được dùng để chữa viêm loét đại tràng.
Cơ chế của Mesalamin có thể là nhờ sự ức chế của thuốc này với con đường lipoxygenase. Leucotriene thu được từ con đường lipoxygenase có liên quan tới cơ chế bệnh sinh của viêm loét đại tràng.
9.2 Dược động học
Hấp thu dễ Mesalamin từ ruột non với lượng tối thiểu để có tác dụng ở vị trí mong muốn của ruột kết.
Nồng độ chữa trị có thể tạo nên từ việc uống dạng phóng thích chậm, phóng thích trì hoãn hoặc là dùng tại chỗ. Viên bao phim tan ở ruột của Mesalamin được thiết kế để hòa tan tại pH trên 7 và chuyển thành thuốc mang hoạt tính.
Độ thanh thải của Mesalamin ra khởi tuần hoàn chủ yếu là nhờ acetyl hóa, tạo ra acid n-acetyl-5-aminosalicylic. Sau đó bị thải qua thận.
Nửa đời của Mesalamin là 1 tiếng.
10 Thuốc Comesal 400mg giá bao nhiêu?
Thuốc Comesal 400mg Mekophar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Comesal 400mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Comesal 400mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Các thử nghiệm ở bệnh nhân viêm đại tràng nhẹ tới vừa nhận thấy Mesalamin có thể tạo ra đáp ứng lâm sàng, làm thuyên giảm bệnh, đồng thời duy trì sự thuyên giảm lâm sàng cho các đối tượng này. Đặc biệt Mesalamin ít có phản ứng phụ trầm trọng, nhìn chung được các bệnh nhân dung nạp tốt.[2]
- Dạng viên bao tan ở ruột giúp Mesalamin đến được đúng vị trí cần gây ra tác dụng.
- Được đảm bảo chất lượng, an toàn rất chặt chẽ bởi Mekophar.
13 Nhược điểm
- Mesalamin có liên quan tới hội chứng SJS, TEN.
- Có thể gặp phải ói mửa, ỉa chảy khi dùng Comesal.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Maggie Ham và Alan C Moss (đăng tháng 3 năm 2012). Mesalamine in the treatment and maintenance of remission of ulcerative colitis, Pubmed. Truy cập ngày 14 tháng 03 năm 2026.

