1 / 7
thuoc comegim 4mg V8573

Comegim 4mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAgimexpharm, Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm
Số đăng ký893110257823
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 30 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtPerindopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne2113
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi Comegim 4mg bao gồm:

  • Perindopril erbumin hàm lượng 4mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Comegim 4mg

Comegim 4mg là thuốc gì? Comegim 4mg là thuốc dùng trong:

  • Suy tim sung huyết.
  • Bệnh tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định.
Chỉ định của thuốc Comegim 4mg
Chỉ định của thuốc Comegim 4mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Nadysyl 5mg - Điều trị triệu chứng suy tim và tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Comegim 4mg

3.1 Liều dùng

Chỉ địnhLiều lượng
Tăng huyết áp

1 viên/lần, ngày. Nếu cần, sau 1 tháng có thể dùng 2 viên/lần/ngày.

Với người già, nên khởi đầu với 2mg/lần/ngày, nếu cần thì sau 1 tháng có thể tăng thành 4mg/lần/ngày.

Đau thắt ngực ổn địnhLiều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng dần tới 2 viên/lần/ngày nếu người bệnh có thể dung nạp được
Suy tim sung huyếtBắt đầu bằng 2mg/lần/ngày. Liều duy trì là 2-4mg/lần/ngày

Người suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều lượng
30-602mg/ngày
15-302mg mỗi 2 ngày
Dưới 152mg vào ngày thẩm phân

3.2 Cách dùng

Thường dùng Comegim 4mg 1 lần/ngày vào buổi sáng, khi bụng đói (trước ăn).

4 Chống chỉ định

Không dùng Comegim 4mg nếu:

  • Phù mạch tự phát hay di truyền.
  • Quá mẫn với Perindopril hay tá dược trong viên.
  • Dùng dùng chế phẩm chứa Aliskiren ở người suy thận (ClCr dưới 60ml/phút) hoặc tiểu đường.
  • Đang có bầu hoặc nuôi con bú.
  • Có tiền sử bị phù mạch liên quan tới chất ức chế enzym chuyển.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Nhức đầu, tụt huyết áp, ói mửa, ngứa, suy nhược, đau bụng, ho, phát ban,...

Ít gặp: Tụt đường máu, ngất, viêm mạch máu, khô miệng, đau khớp, cơ, rối loạn cương dương, sốt, tăng creatinin máu,...

Hiếm gặp: Tăng men gan, vẩy nến nghiêm trọng,...

Rất hiếm: Nhầm lẫn, đột quỵ, viêm tụy, suy thận cấp,...

6 Tương tác

Một số thuốc dùng với Perindopril có thể làm gia tăng nguy cơ bị tăng Kali máu như: Co-trimoxazol, Aliskiren, thuốc ức chế ACE, NSAID, Trimethoprim, Heparin, muối kali, chất ức chế miễn dịch như Tacrolimus hay Ciclosporin, chất đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu giữ kali.

Chống chỉ định dùng Perindopril với Aliskiren ở người tiểu đường hay suy thận vì Aliskiren có thể gia tăng tác dụng gây độc thận của chất ức chế ACE và tử vong.

Ở người bị suy tim, xơ vữa động mạch hoặc tiểu đường có tổn thương nội tạng, dùng cùng chất ức chế ACE và chất chẹn thụ thể angiotensin II liên quan tới tăng kali huyết, tụt huyết áp, ngất, làm chức năng thận xấu đi.

Nguy cơ phù mạch tăng lên khi kết hợp Perindopril với Racecadotril hoặc chất ức chế mTOR.

Kết hợp với Estramustin có nguy cơ gia tăng phản ứng phụ như phù thần kinh mạch.

Không nên dùng Perindopril với muối kali hay thuốc lợi niệu giữ kali. Nếu phải kết hợp thì nên cẩn trọng và giám sát kali máu thường xuyên.

Dùng với thuốc trị tiểu đường có thể gia tăng nguy cơ tụt đường máu.

Kết hợp với Baclofen làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp.

Người đang dùng thuốc lợi niệu có thể bị tụt huyết áp quá mức sau khi khởi đầu với chất ức chế ACE.

Dùng với NSAID có thể giảm hiệu quả chữa trị tăng huyết áp của Perindopril.

Kết hợp với thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch có thể gia tăng hiệu quả làm hạ huyết áp của Perindopril.

Tăng nguy cơ phù mạch khi dùng Perindopril cùng với gliptins.

Nguy cơ làm giảm huyết áp thêm khi kết hợp Perindopril với 1 số thuốc gây mê, chống loạn thần và chống trầm cảm 3 vòng.

Thuốc giống giao cảm có thể gây giảm tác dụng chữa trị tăng huyết áp của Perindopril.

Phản ứng nitritoid hiếm gặp ở người điều trị kết hợp Perindopril với thuốc tiêm chứa vàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trong bệnh tăng huyết áp đã chữa trị lợi tiểu từ trước, cần phải:

  • Ngưng thuốc lợi niệu tối thiểu 3 ngày trước khi dùng Perindopril, có thể dùng lại sau đó nếu cần.
  • Nếu không thể ngưng, nên khởi đầu với 2mg.
  • Ở tăng huyết áp động mạch thận, nên khởi đầu bằng liều 2mg.
  • Đánh giá creatinin huyết tương cả trước và trong tháng đầu chữa trị.

Trường hợp bị suy tim sung huyết mức nặng nên bắt đầu với liều thấp.

Nếu có đau thắt ngực không ổn định ở tháng đầu dùng Perindopril, cần đánh giá kỹ lợi ích-nguy cơ trước khi tiếp tục chữa trị.

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tụt huyết áp. Cần giám sát kỹ khi bắt đầu chữa trị và chỉnh liều với trường hợp có nguy cơ tụt huyết áp triệu chứng.

Không nên kết hợp thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người bị tiểu đường.

Người dùng cùng với chất ức chế mTOR có nguy cơ cao xảy ra phù mạch.

Người dùng chất ức chế ACE mà bị tăng men gan rõ rệt hoặc phát triển vàng da thì phải ngưng dùng và theo dõi thêm.

Ho do thuốc ức chế ACE cần phải phân biệt với những loại ho khác.

Không nên kết hợp Perindopril với Lithi, thuốc lợi niệu giữ kali, chất thay thế muối chứa kali hay chất bổ sung kali.

Chống chỉ định dùng Comegim 4mg ở trẻ em.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không được dùng Comegim 4mg ở thai kỳ hay khi đang nuôi con bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Người dùng Comegim 4mg cần thận trọng khi điều khiển xe, máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Rửa dạ dày, lập ngay 1 đường truyền tĩnh mạch để truyền DD muối đẳng trương. Có thể thâm phân Perindopril.

7.5 Bảo quản

Để thuốc Comegim 4mg ở chỗ khô mát và dưới 30 độ C.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Mecekan 5mg - Điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Comegim 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Uniperiance 5mg sản xuất bởi CTCP Korea United Pharm Int'l có hiệu quả chống tăng huyết áp, chữa trị suy tim có triệu chứng. Mỗi viên có 5mg Perindopril Arginin.

Patistured 5mg của Abipha sản xuất có chứa 5mg Perindopril arginin. Chỉ định trong các trường hợp suy tim, tăng huyết áp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Perindopril là chất ức chế men chuyển angiotensin, gây tác động nhờ hoạt tính của Perindoprilat. Thuốc ngăn sự chuyển đổi từ angiotensin I thành angiotesin II. Ngoài ra nó còn làm giảm aldosteron huyết thanh nên giảm giữ natri ở cơ thể, giảm sự phân hủy bradykinin và có thể gây biến đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế TK giao cảm.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, thuốc giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi toàn thân.[1]

9.2 Dược động học

Hấp thu nhanh Perindopril và chuyển hóa mạn tại gan thành Perindoprilat mang hoạt tính và 1 số sản phẩm khác không còn hoạt tính. Nửa đời tại huyết tương là 1 tiếng. Đạt được nồng độ lớn nhất ở huyết tương sau 3 đến 4 tiếng.

Dưới 30% thuốc gắn vào protein. Đào thải Perindoprilat bị thải vào nước tiểu với nửa đời của thuốc tự do là 3-5 tiếng.

10 Thuốc Comegim 4mg giá bao nhiêu?

Thuốc hạ huyết áp Comegim 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Comegim 4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Comegim 4mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Perindopril được dung nạp tốt và cho hiệu quả cao hơn Captopril đáng kể trong chữa trị bệnh tăng huyết áp. Hiện là liệu pháp chữa trị hiệu quả cho người bị tăng huyết áp vô căn nhẹ đến vừa.[2]
  • Comegim 4mg giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả, ngoài ra còn có lợi với trường hợp đau thắt ngực ổn định hoặc suy tim sung huyết.

13 Nhược điểm

  • Khi dùng Comegim 4mg có nguy cơ bị choáng váng, nhức đầu.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc comegim 4mg V8573
thuoc comegim 4mg V8573
thuoc comegim 4mg 1 Q6504
thuoc comegim 4mg 1 Q6504
thuoc comegim 4mg 2 N5530
thuoc comegim 4mg 2 N5530
thuoc comegim 4mg 3 S7671
thuoc comegim 4mg 3 S7671
thuoc comegim 4mg 4 L4550
thuoc comegim 4mg 4 L4550
thuoc comegim 4mg 5 Q6682
thuoc comegim 4mg 5 Q6682
thuoc comegim 4mg 6 F2404
thuoc comegim 4mg 6 F2404

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả K Alfakih và cộng sự (đăng tháng 1 năm 2006). Perindopril, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.
  2. ^ Tác giả M Hurst và cộng sự (đăng năm 2001). Perindopril: an updated review of its use in hypertension, Pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 10 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    nên uống trc hay sau bữa ăn á

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ nên uống thuốc Comegim 4mg vào buổi sáng trước khi ăn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Comegim 4mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Comegim 4mg
    A
    Điểm đánh giá: 5/5

    Comegim 4mg điều chỉnh huyết áp hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789