Cobimet XR 750mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Số đăng ký | 893110332800 |
| Dạng bào chế | Viên nén phóng thích kéo dài |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 30 tháng |
| Hoạt chất | Metformin |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1847 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên nén Cobimet XR 750mg bao gồm:
- Metformin HCl 750mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cobimet XR 750mg
Giảm nguy cơ hay làm chậm sự khởi phát tiểu đường tuýp 2 ở người lớn, người thừa cân có rối loạn dung nạp Glucose và/hoặc bị giảm glucose huyết khi đói, và/hoặc tăng HbA1c ở các đối tượng:
- Có nguy cơ cao mắc đái tháo đường tuýp 2 rõ rệt và
- Vẫn đang tiến triển thành tiểu đường tuýp 2 dù đã tích cực thay đổi lối sống trong 3-6 tháng.
Chữa trị bằng thuốc này cần dựa trên điểm số rủi ro phối hợp liệu pháp kiểm soát đường máu phù hợp và có bao gồm bằng chứng có nguy cơ cao về tim mạch.
Cần tiếp tục thay đổi lối sống khi bắt đầu dùng Metformin, trừ khi vì lý do sức khỏe mạnh bệnh nhân không thực hiện được.
Chữa trị tiểu đường tuýp 2 cho người lớn, nhất là người thừa cân, khi tập thể dục và ăn kiêng chưa đủ để kiểm soát đường máu. Có thể dùng đơn trị liệu hay phối hợp với thuốc trị tiểu đường khác, hoặc là với insulin.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc TBFormet 1000 kiểm soát đường huyết ở người đái tháo đường type 2
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cobimet XR 750mg
3.1 Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường:
| Chỉ định | Liều lượng |
| Giảm nguy cơ hay làm chậm khởi phát tiểu đường tuýp 2 | Chỉ xem xét dùng khi tích cực thay đổi lối sống trong 3-6 tháng nhưng không đủ để kiểm soát đường máu. Bắt đầu bằng 500mg/lần/ngày vào bữa ăn tối, dùng dạng viên phóng thích kéo dài. Sau 10-15 ngày, chỉnh liều dựa trên đường máu. Tăng liều chậm có thể giúp cải thiện sự dung nạp ở dạ dày-ruột. Liều tối đa là 2000mg/lần/ngày. Giám sát đường máu định kỳ và cả yếu tố nguy cơ nhằm xem xét ngưng dùng, tiếp tục dùng hay phải chỉnh liều. Cũng cần tái đánh giá việc chữa trị nếu sau đó người bệnh tập thể dục và/hoặc thay đổi chế độ ăn, hoặc sức khỏe thay đổi cho phép thay đổi lối sống. |
| Đơn trị liệu tiểu đường tuýp 2 và phối hợp với thuốc trị tiểu đường khác | Thường khởi đầu với 500mg/lần/ngày, dùng dạng viên phóng thích kéo dài. Sau 10-15 ngày, chỉnh liều dựa trên đường máu. Tăng liều chậm có thể giúp cải thiện sự dung nạp ở dạ dày-ruột. Liều tối đa là 2000mg/lần/ngày. Cần tăng liều theo từng nấc 500mg sau mỗi 10 đến 15 ngày, tối đa là 2000mg/lần/ngày. Nếu vẫn kiểm soát được đường máu ở liều 2000mg/lần/ngày thì có thể dùng 1000mg/lần, ngày 2 lần, đều dùng cùng thức ăn. Nếu vẫn không kiểm soát tốt, có thể chuyển thành dạng viên Metformin chuẩn có liều tối đa là 3000mg/ngày. Với người đã chữa trị với viên Metformin, liều ban đầu của dạng viên phóng thích kéo dài cần tương đương liều của viên phóng thích ngay. Còn đối tượng dùng trên 2000mg/ngày thì không nên chuyển qua dạng phóng thích kéo dài. Phải ngưng dùng thuốc trị tiểu đường trước đó và bắt đầu dùng Metformin ở liều chỉ định như trên. Viên Cobimet XR 750mg dành cho người đã trị liệu với viên Metformin. |
Phối hợp với Insulin: Khởi đầu với 500mg Metformin (phóng thích kéo dài)/lần/ngày, liều Insulin tùy chỉnh theo đường máu.
Người già: Chỉnh liều Metformin theo chức năng thận. Không nên dùng Metformin ở người từ 75 tuổi đổ lên.
Người suy thận:
| ClCr (ml/phút) | Tổng liều tối đa/ngày (mg) | Xem xét bổ sung |
| Từ 60-89 | 2g | Xem xét giảm liều theo chức năng thận |
| Từ 45-59 | 2g | Xem xét yếu tố có thể gây tăng tỷ lệ nhiễm Acid Lactic trước khi cho dùng Metformin. Liều khởi đầu cao nhất bằng ½ liều tối đa |
| Từ 30-44 | 1g | |
| Dưới 30 | - | Không dùng |
Trẻ em: Không nên dùng Cobimet XR 750mg ở trẻ em.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Cobimet XR 750mg cùng bữa ăn tối.
4 Chống chỉ định
Suy thận nặng.
Quá mẫn thành phần trong Cobimet XR 750mg.
Tiền hôn mê tiểu đường.
Suy gan, ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.
Nhiễm toan chuyển hóa cấp.
Bệnh có thể làm thiếu oxy tại mô như suy hô hấp, sốc, suy tim mất bù hoặc mới có nhồi máu cơ tim.
Những tình trạng cấp có thể làm chức năng thận biến đổi như sốc, mất nước, nhiễm khuẩn mức nặng.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Buồn ói, chán ăn, ỉa chảy, ói mửa,...
Thường gặp: Vị giác rối loạn.
Rất hiếm gặp: Nhiễm acid lactic, phản ứng ở da như mề đay, ngứa,...suy giảm hấp thu Vitamin B12,...
6 Tương tác
Rượu: Không nên kết hợp, ngộ độc rượu liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ nhiễm toan lactic.
Chất cản quang chứa iod: Cần ngưng Metformin trước hay tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh, không dùng lại thuốc ít nhất 48 tiếng sau đó.
NSAIDs, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi niệu (đặc biệt lợi tiểu quai) và chất đối kháng thụ thể angiotensin II dùng với Metformin có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm acid lactic. Cần giám sát chức năng thận chặt chẽ khi kết hợp.
Cần giám sát đường máu thường xuyên hơn khi Metformin cùng với thuốc có thể làm tăng đường máu nội sinh. Nếu cần có thể phải chỉnh liều lượng Metformin.
Chất ức chế OCT1 có thể khiến hiệu quả của Metformin giảm xuống.
Chất cảm ứng OCT1 có thể gia tăng hấp thu qua tiêu hóa và hiệu quả của thuốc Metformin.
Chất ức chế OTC2 có thể giảm thải trừ Metformin ở thận.
Chất ức chế cả OCT1 và OCT2 có thể gây biến đổi hiệu quả lẫn sự thải trừ Metformin qua thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tạm ngừng dùng Metformin và liên hệ bác sĩ nếu bị mất nước.
Thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc làm suy giảm chức năng thận cấp ở người đang dùng Metformin.
Thông báo tới bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc về nguy cơ bị nhiễm toan lactic.
Cần đánh giá tốc độ lọc cầu thận trước khi dùng thuốc và đều đặn sau đó.
Người suy tim cấp và không ổn định không được dùng Metformin.
Không khuyến cáo dùng Metformin ở người từ 75 tuổi đổ lên.
Dùng tiêm mạch chất cản quang chứa iod có thể gây ra bệnh thận, dẫn tới tích tụ Metformin và gia tăng tỷ lệ nhiễm toan acid lactic. Cần ngừng Cobimet XR trước hay tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh, không dùng lại sau tối thiểu 48 tiếng.
Cần ngưng Metformin ở thời điểm phẫu thuật cột sống, cần gây mê toàn thân hoặc ngoài màng cứng.
Nên tiếp tục ăn kiêng và phân bổ lượng carbohydrate điều đặn trong ngày. Người thừa cân nên tiếp tục ăn hạn chế năng lượng.
Đều đặn làm xét nghiệm cận lâm sàng để giám sát bệnh tiểu đường.
Thận trọng khi kết hợp Metformin với Insulin hay thuốc trị tiểu đường khác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Ở mẹ bầu, việc kiểm soát đường máu kém hay bệnh tiểu đường không nên dùng Metformin.
Không khuyến cáo cho bé bú khi chữa trị với Metformin.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng Cobimet XR 750mg không làm hạ đường máu. Tuy nhiên cần cảnh giá đến nguy cơ này khi kết hợp với thuốc trị tiểu đường khác.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Cobimet XR 750mg có thể gây nhiễm toan lactic. Tình trạng này cần phải điều trị tại bệnh viện.
Liệu pháp hiệu quả nhất để loại bỏ Metformin và lactate là lọc máu.
7.5 Bảo quản
Để Cobimet XR 750mg ở nơi dưới 30 độ C và tránh ẩm.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Metformin 500mg Pharbaco điều trị bệnh đái tháo đường type 2
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cobimet XR 750mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Glucofine XR 750mg của DOMESCO giúp điều trị tiểu đường tuýp 2. Mỗi viên phóng thích kéo dài có 750mg Metformin HCl.
Glycomet 1000 SR do USV Private Limited sản xuất có chứa 1g Metformin. Chỉ định cho các bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Metformin có khả năng chống tăng đường máu, giảm glucose ở huyết tương cơ bản và sau ăn. Nó không kích thích tiết insulin, bởi vậy không làm tụt đường máu.
Hoạt động của Metformin như sau:
- Giảm tạo glucose tại gan khi ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen.
- Ở cơ, làm tăng nhạy cảm của insulin, cải thiện khả năng dùng glucose tại ngoại biên.
- Làm chậm tốc độ hấp thu glucose tại ruột.
Thuốc kích thích tổng hợp glycogen nội bào thông qua sự tác động ở enzym glycogen synthase.
Ngoài ra, Metformin còn gia tăng khả năng vận chuyển của những chất vận chuyển glucose ở màng.
Trên người, bên cạnh ảnh hưởng ở đường máu, Metformin dạng phóng thích nhanh còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hóa lipid. Metformin dạng giải phóng chậm cũng có tác động tương tự.
9.2 Dược động học
Tmax của Metformin giải phóng chậm là 7 tiếng. Sau khi uống 1 liều 1500mg bằng dạng viên 750mg phóng thích chậm, Cmax là 1193ng/ml sau 5 tiếng.
Gắn không đáng kể với protein. Thể tích phân bố trung bình khoảng 63-276L.
Không tìm thấy dạng chuyển hóa của Metformin ở người.
Nửa đời biểu kiến vào khoảng 6,5 tiếng.
10 Thuốc Cobimet XR 750mg giá bao nhiêu?
Thuốc trị tiểu đường Cobimet XR 750mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cobimet XR 750mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cobimet XR 750mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Metformin đã được dùng hơn 60 năm trong chữa trị tiểu đường tuýp 2 nhờ khả năng giảm đường máu vượt trội. Theo thời gian, nhiều lợi ích khác của Metformin ở béo phì, tim mạch, bệnh về gan,...cũng đã được phát hiện.[2]
- Do không kích thích tiết insulin cho nên Metformin không làm tụt đường máu.
- Metformin còn tạo thuận lợi cho quá trình chuyển hóa lipid.
13 Nhược điểm
- Khi điều trị với Cobimet XR 750mg có thể bị ỉa chảy, ói mửa, chán ăn.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Ziquan Lv và cộng sự (đăng ngày 16 tháng 4 năm 2020). Metformin and Its Benefits for Various Diseases, Pubmed. Truy cập ngày 25 tháng 04 năm 2026.

